vanban.org

Điều 9. Bố trí, tạm ứng vốn thực hiện dự án — Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 02/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bố trí, tạm ứng vốn thực hiện dự án

1. Tạm ứng vốn: Cho phép chủ đầu tư dự án triển khai dự án đầu tư khẩn cấp, lệnh khẩn cấp được thực hiện tạm ứng hợp đồng tối đa không quá 50% giá trị hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu. Không điều chỉnh giá với phần đã được tạm ứng hợp đồng.

2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư khi thực hiện tạm ứng vốn:

a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân các cấp về số liệu, cơ sở đề xuất tạm ứng hợp đồng và việc quản lý khoản tạm ứng hợp đồng theo đúng quy định pháp luật.

b) Quy định cụ thể tại Hợp đồng về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng, trong đó mức tạm ứng và số lần tạm ứng hợp đồng xây dựng phải được ghi cụ thể trong trong hợp đồng.

c) Quy định tại hợp đồng về Bảo lãnh tạm ứng, hình thức và thời hạn có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng, cụ thể: (1) Giá trị bảo lãnh tạm ứng phải có giá trị tương đương với khoản tiền tạm ứng; (2) Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng chỉ hết hiệu lực sau khi đã thu hồi hết số tiền tạm ứng.

d) Chỉ thực hiện tạm ứng hợp đồng sau khi Nhà thầu thực hiện gói thầu thực hiện bảo lãnh tạm ứng theo đúng các quy định của Hợp đồng đã được ký kết.

đ) Quản lý việc nhà thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Tuyệt đối nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích của hợp đồng xây dựng đã ký.