vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thực hiện dự án, công trình khẩn cấp, ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp — Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 02/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thực hiện dự án, công trình khẩn cấp, ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp

1. Đối với các dự án đầu tư sử dụng ngân sách và dự án sử dụng một phần vốn ngân sách: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện dự án đầu tư khẩn cấp, lệnh xây dựng công trình khẩn cấp thuộc cấp mình quản lý.

2. Đối với các dự án sử dụng vốn khác: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có thẩm quyền quyết định việc thực hiện đầu tư khẩn cấp, lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.

3. Đối với các dự án thuộc trường hợp phải xin ý kiến của Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố, Ban Thường vụ và Thường trực Thành ủy theo quy chế làm việc của Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố phải có văn bản xin ý kiến trước khi quyết định việc thực hiện dự án đầu tư khẩn cấp, quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp.

4. Đối với các dự án thuộc trường hợp phải xin ý kiến của Ban chấp hành Đảng bộ xã, phường, Ban thường vụ, Thường trực Đảng ủy xã, phường theo quy chế làm việc của Ban chấp hành Đảng bộ xã, phường, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản xin ý kiến trước khi quyết định việc thực hiện dự án đầu tư khẩn cấp, quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm đánh giá sự cần thiết, tính cấp bách của các dự án thuộc trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị quyết này để quyết định việc thực hiện dự án đầu tư khẩn cấp, lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.