vanban.org

Điều 3. Định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ — Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2026 Thay thế: 38/2025/NQ-HĐND · 23/12/2025
Tiền Giang Ban hành 09/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí để hỗ trợ các hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 38/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 19/2024/NQ-HĐND
02/01/202638/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND Về phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Sử dụng 100% nguồn kinh phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này hỗ trợ thực hiện các hoạt động quy định tại điểm b và d khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.

b) Sử dụng 95% nguồn kinh phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này hỗ trợ thực hiện các hoạt động quy định tại điểm a, b và d khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sử dụng 5% nguồn kinh phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này hỗ trợ thực hiện các hoạt động quy định tại điểm a, c và đ khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.