vanban.org

Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi hỗ trợ — Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2026 Thay thế: 38/2025/NQ-HĐND · 23/12/2025
Tiền Giang Ban hành 09/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí để hỗ trợ các hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 38/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 19/2024/NQ-HĐND
02/01/202638/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND Về phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ

Bảo đảm công khai, công bằng, đúng quy định pháp luật, không chồng chéo, trùng lắp và có hiệu quả.

2. Phạm vi hỗ trợ

a) Nguồn kinh phí để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

Nguồn kinh phí thu được trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào thì được phân bổ lại để thực hiện chính sách trên địa bàn đó.

b) Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa

 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân bổ nguồn hỗ trợ để thực hiện trên địa bàn tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố được phân bổ nguồn hỗ trợ tương ứng với tỷ lệ diện tích đất chuyên trồng lúa và đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.