vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các trường hợp miễn thu lệ phí — Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND 1

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Thay thế: 39/2025/NQ-HĐND · 08/12/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 26/10/2022 Hiệu lực 06/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Huế · 39/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND 1 Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2022/NQ-HĐND 1
06/11/2022Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND 1 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các trường hợp miễn thu lệ phí

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh   Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch;

b) Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh;

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch;

3. Các trường hợp miễn thu lệ phí

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng,   người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật;

b) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân  Việt Nam cư trú ở trong nước.