vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 93/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm; khoán kinh phí bồi dưỡng đối với những người trực tiếp tham gia công tác ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh như sau: — Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 21/2023/NQ-HĐND · 31/07/2023
Trà Vinh Ban hành 09/12/2020 Hiệu lực 19/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh · 21/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 93/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm; khoán kinh phí bồi dưỡng những người tham gia công tác ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. · 19/2020/NQ-HĐND
01/08/202321/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 93/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm; khoán kinh phí bồi dưỡng đối với những người trực tiếp tham gia công tác ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh như sau:

“Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm; khoán kinh phí bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công tác ở ấp, khóm

1. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại I bố trí tối đa 14 người.
b) Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại II bố trí tối đa 12 người.
c) Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại III bố trí tối đa 10 người.

2. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

(Đính kèm Phụ lục)

Trường hợp đặc biệt do đặc thù chức danh không thể bố trí đúng như quy định tại khoản này, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.”