vanban.org

Nghị quyết số 29/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Trà Vinh Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 18/12/2023 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 18/12/2023 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 12

Xét Tờ trình số 5012/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: (đính kèm Phụ lục).”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bố trí, phân công kiêm nhiệm:

- Văn phòng Đảng ủy.

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.

- Thủ quỹ và văn thư lưu trữ.

- Văn hóa, thể dục, thể thao và truyền thanh.

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

- Chủ tịch Hội Khuyến học.

Một người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã. Trường hợp không thể bố trí, phân công người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nêu tại điểm a khoản 2 Điều này, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.”

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023./.

Phụ lục

Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp xã loại i, loại ii và loại iii chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp xã loại i, loại ii và loại iii

(Kèm theo Nghị quyết số 29/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Số TT Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1 Văn phòng Đảng ủy
2 Tổ chức Đảng và Chính quyền
3 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy
4 Tuyên giáo Đảng ủy
5 Dân vận Đảng ủy
6 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
7 Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam)
8 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
9 Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam
10 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
11 Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
12 Thủ quỹ và văn thư lưu trữ
13 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự
14 Văn hóa, thể dục, thể thao và truyền thanh
15 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ
16 Chủ tịch Hội Khuyến học
17 Chủ tịch Hội Người cao tuổi
Mục lục Bấm để đi tới điều