vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ chi phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt — Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 15/2025/NQ-HĐND · 22/06/2025
Lào Cai Ban hành 04/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 19/2020/NQ-HĐND
01/07/202515/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 · 52/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ chi phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Các tuyến xe buýt được hỗ trợ:

a) Tuyến Bến xe Trung tâm - Đền thượng và ngược lại.

b) Tuyến Bến xe Trung tâm - Ngã ba Duyên Hải Kim Thành - Bến xe huyện Bát Xát và ngược lại.

c) Căn cứ quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung tuyến xe buýt được hỗ trợ.

2. Mức hỗ trợ chi phí: Bằng chênh lệch âm giữa doanh thu thực tế và chi phí định mức của từng tuyến.

a) Doanh thu thực tế: Là doanh thu từ bán vé tháng, vé lượt và doanh thu khác có liên quan đến hoạt động xe buýt (quảng cáo, thanh lý vật tư tài sản,…).

b) Chi phí định mức gồm: Chi phí trực tiếp theo định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; chi phí quản lý tính bằng 10% chi phí trực tiếp; lợi nhuận định mức tính bằng 4% chi phí trực tiếp.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.