vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ đầu tư phương tiện vận tải — Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 15/2025/NQ-HĐND · 22/06/2025
Lào Cai Ban hành 04/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 19/2020/NQ-HĐND
01/07/202515/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 · 52/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ đầu tư phương tiện vận tải

1. Tổ chức, cá nhân vay vốn tại các tổ chức tín dụng để đầu tư mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hỗ trợ lãi suất vốn vay.

2. Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất: Theo giá trị hợp đồng vay vốn đầu tư mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, nhưng không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.

3. Mức hỗ trợ lãi suất: Bằng 50% lãi suất vay trong hạn để đầu tư mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

3. Thời gian hỗ trợ lãi suất: Theo thời gian vay vốn thực tế, nhưng tối đa không quá 10 năm.

4. Nguyên tắc hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, trình tự, thủ tục và các nội dung liên quan đến hỗ trợ lãi suất vay đầu tư mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.