vanban.org

Điều 1. Thông qua Quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố. Cụ thể như sau: — Nghị quyết 189/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2015 Thay thế: 368/2015/NQ-HĐND · 08/07/2015
Điện Biên Ban hành 16/07/2010 Hiệu lực 19/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định về chức danh, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 23/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 14/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 368/2015/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 368/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND V/v Quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tố dân phố · 189/2010/NQ-HĐND
19/07/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 165/2009/NQ-HĐND V/v Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, tổ dân phố · 165/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 189/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố. Cụ thể như sau:

1. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

a. Số lượng:

- Xã loại 1 tối đa không quá 22 người;

- Xã loại 2 tối đa không quá 20 người;

- Xã loại 3 tối đa không quá 19 người,

 b. Chức danh và chế độ phụ cấp:

- 6 chức danh: Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí được lực lượng Công an chính quy); Phó chỉ huy trưởng quân sự; Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông, lâm, ngư nghiệp; Cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội, hưởng mức phụ cấp hệ số 1 ,0 so với mức lương tối thiểu.

- 12 chức danh: Cán bộ tổ chức Đảng; Cán bộ kiểm tra Đảng; Cán bộ tuyên giáo; Phó chủ tịch UBMT Tổ quốc; Phó bí thư Đoàn thanh niên; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó chủ tịch Hội nông dân; Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh; Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Cán bộ Dân số - Gia đình và trẻ em; Thủ quỹ - Văn thư- Lưu trữ; Cán bộ Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc - Tôn giáo, hưởng phụ cấp hệ số 0,7 so với mức lương tối thiểu.

- 4 chức danh: Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh (nơi có Đài Truyền thanh); Cán bộ quản lý Nhà văn hóa (nơi có Nhà Văn hóa); Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, hưởng phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu.

2. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:

- Gồm 2 chức danh: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn, bản, tổ dân phố hưởng phụ cấp hệ số 0,6 so với mức lương tối thiểu;

- Công an viên (nơi không đủ điều kiện thành lập Bảo vệ dân phố), hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu.

3. Thời gian áp dụng: Mức phụ cấp này được áp dụng từ ngày 01/7/2010.