Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ)
m³
90.000
2.2.2
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m³
7.500
3
Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit)
m³
6.750
STT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính (tấn/m³ khoáng sản nguyên khai)
Mức thu (đồng)
4
Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này)
4.1
Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ
m³
70.000
4.2 5
Đá hoa trắng làm bột carbonat Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này)
m³ m³
7.500 70.000
6
Cát vàng
m³
7.500
7
Các loại cát khác
m³
6.000
8
Đất sét, đất làm gạch, ngói
m³
3.000
9
Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit)
m³
45.000
10
Cao lanh
tấn
5.800
11
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật
tấn
30.000
12
Than gồm: - Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò - Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên - Than nâu, than mỡ - Than khác
tấn
10.000
13
Cuội, sạn
m³
9.000
14
Đất làm thạch cao
m³
3.000
15
Các loại đất khác
m³
2.000
16
Phen - sờ - phát (felspat)
tấn
4.600
17
Nước khoáng thiên nhiên
m³
3.000
18
Các khoáng sản không kim loại khác
tấn
30.000
2. Các loại khoáng sản chưa được quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng đơn vị tính và mức thu tối đa theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP. 3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.