vanban.org

Điều 3. Mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký biện pháp bảo đảm — Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Quảng Ninh Ban hành 09/07/2026 Hiệu lực 19/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký biện pháp bảo đảm

1. Mức thu phí

a) Đăng ký biện pháp bảo đảm: 80.000 đồng/hồ sơ;

b) Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 30.000 đồng/hồ sơ;

c) Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ;

d) Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm: 20.000 đồng/hồ sơ.

2. Đối tượng được miễn phí

a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên tài sản;

d) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng do lỗi của cán bộ đăng ký.

3. Khai, nộp phí

Tổ chức thu phí nộp 15% số tiền phí vào ngân sách nhà nước; được trích để lại 85% để trang trải cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Tổ chức thu phí, khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.