Điều 8. Tiêu chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh cho các xã, phường
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ
a) Hỗ trợ các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại trong giai đoạn 2026 - 2030 theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Xã nằm trong kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030: Hệ số 60;
Xã nằm trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới, phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030: Hệ số 15 (bổ sung cộng thêm sau khi đã tính điểm hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới).
b) Tiêu chí phân bổ vốn cho các phường
Tổ dân phố đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 1;
Phường ATK: Hệ số 20;
Phường khu vực II vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 15;
Phường khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 10;
Phường còn lại: Hệ số 5;
Trường hợp một phường đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một phường.
c) Hỗ trợ các xã còn lại (không thuộc kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030): Hệ số 20.
2. Định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh
Bố trí 100% nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh cho các xã, phường để triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình. Cụ thể như sau:
a) Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng xã, phường
Đối với các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới: Ti = XNTM
Đối với các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại: Ti = XNTM + XHĐ
Đối với các phường: Ti = (1 × TDKi) + Xi
Đối với các xã còn lại: Ti = Xi
Trong đó:
Ti: Tổng điểm phân bổ của xã, phường i;
TDKi: Số tổ dân phố đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN của phường i;
Xi: Hệ số theo đối tượng của xã, phường i;
XNTM: Hệ số theo đối tượng xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới;
XHĐ: Hệ số theo đối tượng xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại;
b) Xác định tổng điểm phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh
Tổng điểm phân bổ của toàn tỉnh được xác định bằng tổng điểm phân bổ của từng xã, phường cụ thể như sau:
Trong đó:
T: Tổng điểm phân bổ của toàn tỉnh;
n: Tổng số xã, phường trên địa bàn tỉnh;
Ti: Tổng điểm phân bổ của xã, phường i.
c) Xác định giá trị của một (01) điểm phân bổ
Giá trị của một (01) điểm phân bổ được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ (đồng/điểm);
V: Tổng vốn ngân sách cấp tỉnh bố trí để phân bổ cho các xã, phường thực hiện Chương trình;
T: Tổng điểm phân bổ ngân sách cấp tỉnh.
d) Xác định mức ngân sách cấp tỉnh phân bổ cho từng xã, phường
Mức vốn ngân sách cấp tỉnh phân bổ cho xã, phường i được xác định như sau:
Vi= Ti× G
Trong đó:
Vi: Mức vốn ngân sách cấp tỉnh phân bổ cho xã, phường i;
Ti: Tổng điểm phân bổ của xã, phường i;
G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ.
3. Căn cứ xác định số liệu
a) Căn cứ xác định xã, phường khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN; xã, phường ATK; số thôn đặc biệt khó khăn, tổ dân phố đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Quy định này.
b) Các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại trong giai đoạn 2026 - 2030 được xác định theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành./.