vanban.org

Điều 6. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương — Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Phú Thọ Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương

1. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tại các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 20% vốn thường xuyên cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.

2. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tại các xã: Phân bổ 100% nguồn vốn đầu tư phát triển và tối thiểu 80% nguồn vốn thường xuyên. Cụ thể như sau:

a) Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng xã:

Tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của xã i được xác định như sau:

Ti = (1 × TDKi) + Xi

Trong đó:

Ti: Tổng điểm phân bổ của xã i;

TDKi: Số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN của xã i;

Xi: Hệ số theo đối tượng của xã i;

b) Xác định tổng điểm phân bổ của cả tỉnh

Tổng điểm phân bổ của toàn tỉnh được xác định bằng tổng điểm phân bổ của từng xã, cụ thể như sau:

Trong đó:

T: Tổng điểm phân bổ của toàn tỉnh;

n: Tổng số xã được phân bổ vốn ngân sách trung ương theo Quy định này.

Ti: Tổng điểm phân bổ của xã i;

c) Xác định giá trị của một (01) điểm phân bổ

Giá trị của một (01) điểm phân bổ được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ (đồng/điểm);

V: Tổng vốn ngân sách trung ương bố trí để phân bổ cho các xã thực hiện Chương trình.

T: Tổng điểm phân bổ của toàn tỉnh;

d) Xác định mức ngân sách Trung ương phân bổ cho từng xã

Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã i được xác định như sau:

Vi= Ti× G

Trong đó:

Vi: Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã i;

Ti: Tổng điểm phân bổ của xã i;

G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ.

đ) Căn cứ xác định số liệu

Số lượng xã của tỉnh được xác định theo Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ năm 2025.

Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN do Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố tại Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 và Quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030.

Số lượng xã ATK do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ công nhận tại Quyết định số 2275/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2025.