Điều 9. Nội dung chi và mức chi
1. Chi thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu:
a) Đối tượng và mức chi:
| Số thứ tự | Đối tượng | Mức chi cấp thành phố (đồng/người) | Mức chi cấp xã (đồng/người) |
| Đại hội, giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao cấp thành phố, cấp xã | |||
1 | Trưởng ban, phó trưởng ban, thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức; trưởng các tiểu ban chuyên môn và phó trưởng các tiểu ban chuyên môn | 190.000/ngày | 150.000/ngày |
| 2 | Thành viên các tiểu ban chuyên môn | 160.000/ngày | 130.000/ngày |
| 3 | Giám sát, trọng tài chính (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal) | 190.000/buổi | 150.000/buổi |
| 4 | Thư ký, trọng tài khác (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal) | 135.000/buổi | 110.000/buổi |
| 5 | Công an, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ | 80.000/buổi | 65.000/buổi |
6 | Người tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao) | ||
| a | Người tập | ||
| - | Tập luyện | 65.000/buổi | 50.000/buổi |
| - | Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 95.000/buổi | 75.000/buổi |
| - | Chính thức | 150.000/buổi | 120.000/buổi |
| b | Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 135.000/buổi | 110.000/buổi |
| 7 | Trọng tài chính, trợ lý trọng tài, giám sát, điều phối viên môn bóng đá, futsal | ||
| a | Giải bóng đá nam, nữ | ||
| - | Trọng tài chính | 320.000/buổi | 250.000/buổi |
| - | Trợ lý trọng tài, giám sát | 220.000/buổi | 175.000/buổi |
| - | Điều phối viên | 160.000/buổi | 130.000/buổi |
| b | Giải futsal nam, nữ | ||
| - | Trọng tài chính | 220.000/buổi | 175.000/buổi |
| - | Trợ lý trọng tài, giám sát | 160.000/buổi | 130.000/buổi |
| - | Điều phối viên | 120.000/buổi | 100.000/buổi |
b) Đối tượng được hưởng chế độ thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này được xác định theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
c) Nguyên tắc thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu:
- Được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế. Số ngày làm nhiệm vụ, buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế thực hiện theo kế hoạch hoặc điều lệ của giải đấu.
- Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hưởng chế độ thực hiện nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất và không được thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ trong thời gian làm nhiệm vụ.
2. Chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại
Thời gian được thanh toán bao gồm thời gian tham gia giải thi đấu và tối đa 02 ngày trước thi đấu, 01 ngày sau thi đấu, mức chi cụ thể thực hiện theo Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND.
3. Chi thù lao sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn (đối với các Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể thao) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
4. Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 35/2026/TT-BTC quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
5. Các khoản chi khác
Các khoản chi khác thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 117/2025/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao tại Việt Nam./.