vanban.org

Điều 8. Mức thưởng — Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Đồng Nai Ban hành 09/07/2026 Hiệu lực 20/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức thưởng

1. Mức thưởng bằng tiền cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao cấp quốc gia.

a) Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia được hưởng mức thưởng bằng tiền cụ thể:

- Đại hội thể thao toàn quốc thưởng huy chương vàng 30.000.000 đồng/người, huy chương bạc 15.000.000 đồng/người, huy chương đồng 7.000.000 đồng/người, phá kỷ lục 7.000.000 đồng/người. Giải vô địch quốc gia từng môn; giải tập thể, cá nhân xuất sắc thưởng huy chương vàng 14.000.000 đồng/người, huy chương bạc 7.000.000 đồng/người, huy chương đồng 4.600.000 đồng/người, phá kỷ lục 4.600.000 đồng/người.

- Giải cúp, giải câu lạc bộ thưởng huy chương vàng 7.000.000 đồng/người, huy chương bạc 3.500.000 đồng/người, huy chương đồng 2.300.000 đồng/người, phá kỷ lục 2.300.000 đồng/người.

- Giải vô địch trẻ quốc gia:

+ Dưới 12 tuổi: thưởng huy chương vàng 2.800.000 đồng/người, huy chương bạc 1.400.000 đồng/người, huy chương đồng 900.000 đồng/người, phá kỷ lục 900.000 đồng/người.

+ Từ 12 đến dưới 16 tuổi: thưởng huy chương vàng 4.200.000 đồng/người, huy chương bạc 2.100.000 đồng/người, huy chương đồng 1.400.000 đồng/người, phá kỷ lục 1.400.000 đồng/người.

+ Từ 16 đến dưới 18 tuổi: thưởng huy chương vàng 5.600.000 đồng/người, huy chương bạc 2.800.000 đồng/người, huy chương đồng 1.800.000 đồng/người, phá kỷ lục 1.800.000 đồng/người.

+ Từ 18 đến dưới 23 tuổi: thưởng huy chương vàng 7.000.000 đồng/người, huy chương bạc 3.500.000 đồng/người, huy chương đồng 2.300.000 đồng/người, phá kỷ lục 2.300.000 đồng/người.

Đối với môn thể thao bóng đá, bóng chuyền được phân thành nhiều cấp độ giải đấu, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao này quy định mức thưởng như sau:

- Đạt thành tích tại các giải bóng đá vô địch quốc gia, bóng chuyền các đội mạnh quốc gia: Mức thưởng bằng mức thưởng huy chương Đại hội thể thao toàn quốc.

- Đạt thành tích tại các giải bóng đá cúp quốc gia, bóng đá hạng Nhất quốc gia, bóng chuyền hạng A quốc gia: Mức thưởng bằng mức thưởng huy chương tại các giải vô địch quốc gia.

- Đạt thành tích tại các giải bóng đá hạng Nhì quốc gia: Mức thưởng bằng mức thưởng huy chương tại giải vô địch trẻ quốc gia từ 18 đến dưới 23 tuổi.

- Đạt thành tích tại các giải bóng đá hạng Ba quốc gia: Mức thưởng bằng mức thưởng huy chương tại giải vô địch trẻ quốc gia từ 16 đến dưới 18 tuổi.

b) Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được hưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc gia được hưởng mức thưởng như sau:

- Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao quốc gia có nội dung thi đấu cá nhân thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên.

- Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao quốc gia có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên, theo quy định như sau: dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên, từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên, trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.

- Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40%.

d) Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.

đ) Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.

2. Mức thưởng bằng tiền cho vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao cấp thành phố.

a) Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu cá nhân, mức thưởng bằng tiền cụ thể như sau:

- Đại hội Thể dục thể thao thành phố, các giải vô địch thể thao thành phố thưởng huy chương vàng 1.500.000 đồng/người, huy chương bạc 1.000.000 đồng/người, huy chương đồng 700.000 đồng/người.

- Giải vô địch trẻ thành phố từng môn, giải cúp, giải các câu lạc bộ, giải thể thao người khuyết tật, hội thi thể thao quần chúng cấp thành phố thưởng huy chương vàng 1.000.000 đồng/người, huy chương bạc 800.000 đồng/người, huy chương đồng 500.000 đồng/người.

b) Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể (quy định theo Điều lệ giải) nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho các vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

- Đối với các môn thể thao có trao giải khuyến khích cá nhân từ hạng 4 đến hạng 10:

+ Hạng 04 đến hạng 06: được thưởng bằng 70% mức thưởng của huy chương đồng cá nhân.

+ Hạng 07 đến hạng 10: được thưởng bằng 50% mức thưởng của huy chương đồng cá nhân.

c) Đối với các giải thể thao có quy định xếp hạng toàn đoàn trong kế hoạch hoặc điều lệ giải (nếu có).

- Xếp hạng toàn đoàn tại các giải, hội thi thể thao cấp thành phố thưởng hạng nhất 2.000.000 đồng, hạng nhì 1.500.000 đồng, hạng ba 1.000.000 đồng.

- Xếp hạng toàn đoàn tại Đại hội Thể dục thể thao cấp thành phố thưởng hạng nhất 5.000.000 đồng, hạng nhì 4.000.000 đồng, hạng ba 3.000.000 đồng.

3. Mức thưởng bằng tiền cho vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao cấp xã tối đa 80% các mức tương ứng tại khoản 2 Điều này.

4. Mức thưởng đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cấp xã đạt thành tích tại các giải thể thao cấp thành phố thực hiện tối đa 80% các mức tương ứng tại khoản 2 Điều này.