Điều 5. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
1. Tiêu chí, hệ số hỗ trợ các xã
Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ các xã thực hiện theo Điều 4 Nghị quyết này. Đồng thời, ưu tiên hỗ trợ các xã trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tập trung hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 với hệ số như sau:
a) Xã trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới (theo phân loại nhóm xã thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới):
Xã nhóm 1: Hệ số 10;
Xã nhóm 2: Hệ số 15;
Xã nhóm 3: Hệ số 20.
b) Xã trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được hỗ trợ cho xã để đạt chuẩn nông thôn mới): Hệ số 30.
2. Tiêu chí, hệ số hỗ trợ các phường
Hỗ trợ phường An toàn khu và phường khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để thực hiện các chính sách giảm nghèo và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (các phường còn lại chủ động bố trí vốn ngân sách phường, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành và huy động nguồn lực hợp pháp khác thực hiện Chương trình) với tiêu chí, hệ số như sau:
a) Phường An toàn khu: Hệ số 30;
b) Phường khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 20;
c) Phường còn lại: Hệ số 0.
3. Phương pháp xác định mức phân bổ ngân sách tỉnh cho các xã, phường
a) Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng xã, phường:
Tổng điểm phân bổ của từng xã, phường được xác định theo tiêu chí số lượng thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của xã và hệ số của xã, phường theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, theo công thức:
| Tổng điểm phân bổ của xã, phường | = | (1 x số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của xã) | + | Tổng hệ số phân bổ của xã, phường |
b) Xác định tổng điểm phân bổ ngân sách tỉnh (toàn tỉnh): Tổng điểm phân bổ ngân sách tỉnh bằng tổng điểm phân bổ của tất cả các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
c) Xác định giá trị của một (01) điểm phân bổ, theo công thức sau:
| Giá trị của một (01) điểm phân bổ ngân sách tỉnh | = | Tổng vốn ngân sách tỉnh bố trí các xã, phường |
| Tổng điểm phân bổ ngân sách tỉnh của toàn tỉnh |
d) Xác định mức vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho từng xã, phường:
Mức vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho xã, phường được xác định như sau:
| Mức vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho xã, phường | = | Tổng điểm phân bổ ngân sách tỉnh của xã, phường | x | Giá trị của một (01) điểm phân bổ ngân sách tỉnh |
4. Căn cứ xác định số liệu:
a) Danh sách phân loại nhóm xã thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới được xác định theo Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về Phê duyệt danh sách phân loại nhóm xã thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
b) Danh sách xã trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Số lượng phường khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
d) Số lượng phường An toàn khu theo quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc công nhận xã An toàn khu thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
Trường hợp các văn bản quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì việc xác định số liệu được thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
5. Ngoài nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, các xã, phường chủ động bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Chương trình, bảo đảm hoàn thành mục tiêu, kế hoạch.