vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã — Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Bắc Ninh Ban hành 16/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng thôn, xã

Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã theo khoản này được xác định căn cứ số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; số xã theo phân loại khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã An toàn khu và số xã còn lại của tỉnh, với hệ số như sau:

a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 1;

b) Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã An toàn khu: Hệ số 50;

c) Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 40;

d) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 30;

đ) Xã còn lại: Hệ số 25.

Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản này thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã.

2. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo tỷ lệ hộ nghèo đa chiều

Ưu tiên các xã có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều cao, với hệ số như sau:

a) Xã có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều từ 10% trở lên: Hệ số 10;

b) Xã có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều từ 5% đến dưới 10%: Hệ số 8;

c) Xã có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều từ 1% đến dưới 5%: Hệ số 4;

d) Xã có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều dưới 1%: Hệ số 0.

3. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo diện tích tự nhiên

Ưu tiên các xã có diện tích tự nhiên lớn nhằm bảo đảm nguồn lực đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, với hệ số như sau:

a) Xã có diện tích từ 100 km2 trở lên: Hệ số 10;

b) Xã có diện tích từ 70 km2 đến dưới 100 km2: Hệ số 8;

c) Xã có diện tích từ 40 km2 đến dưới 70 km2: Hệ số 6;

d) Xã có diện tích dưới 40 km2: Hệ số 4.

4. Phương pháp xác định mức phân bổ ngân sách trung ương cho các xã

a) Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng xã

Tổng điểm phân bổ của từng xã được xác định theo tiêu chí số lượng thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của xã và hệ số phân bổ của xã theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này, theo công thức:

Tổng điểm phân bổ của xã = (1 x số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của xã) + Tổng hệ số phân bổ của xã

b) Xác định tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương của toàn tỉnh: Tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương của toàn tỉnh bằng tổng điểm phân bổ của tất cả các xã trên địa bàn tỉnh.

c) Xác định giá trị của một (01) điểm phân bổ theo công thức sau:

Giá trị của một (01) điểm phân bổ ngân sách trung ương = Tổng vốn ngân sách trung ương bố trí các xã
Tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương của toàn tỉnh

d) Xác định mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng xã

Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã được xác định như sau:

Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã = Tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương của xã x Giá trị của một (01) điểm phân bổ ngân sách trung ương

5. Căn cứ xác định số liệu

a) Số lượng xã của tỉnh được xác định theo Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025;

b) Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030;

c) Số lượng xã An toàn khu được xác định theo Quyết định số 1593/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc công bố xã An toàn khu II (ATKII) của trung ương ở tỉnh Bắc Ninh;

d) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của xã theo Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025;

đ) Quy mô diện tích của các xã được xác định theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Giang năm 2025 và Nghị quyết số 556/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc tán thành chủ trương sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025.

Trường hợp các văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì việc xác định số liệu được thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.