vanban.org

Điều 2. Mức thu học phí — Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024
Tiền Giang Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 18/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu học phí

1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:

a) Mức thu học phí dạy học theo hình thức trực tiếp

                                                                                  Đơn vị: đồng/học sinh/tháng.

Cấp học Trường trên địa bàn phường, thị trấn Trường trên địa bàn xã
 Mầm non  (gồm nhà trẻ và mẫu giáo) 300.000 100.000
 Trung học cơ sở 300.000 100.000
Trung học phổ thông 300.000 200.000

b) Mức thu học phí theo hình thức dạy học trực tuyến (online)

Mức thu học phí theo hình thức dạy học trực tuyến cấp học trung học cơ sở, cấp học trung học phổ thông bằng 75% mức thu học phí thực tế quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và được làm tròn đến đơn vị ngàn đồng.

2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên công lập: mức thu học phí bằng với mức thu học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên cùng địa bàn.

3. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng

a) Học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học nhưng không vượt quá 9 tháng/năm.

b) Đối với các tháng có thời gian học thực tế (bao gồm cả thời gian dạy học trực tuyến, bố trí học bù tại trường) không đủ tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính như sau:

Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 14 ngày thì không thu học phí. Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ đủ 14 ngày trở lên thì thực hiện thu học phí đủ tháng.