vanban.org

Điều 1. Mục tiêu — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 252/2020/NQ-HĐND · 08/12/2020
Hà Tĩnh Ban hành 24/09/2016 Hiệu lực 24/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 95/2022/NQ-HĐND Một số chính sách phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 · 95/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 252/2020/NQ-HĐND Một số chính sách hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 · 252/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phát triển thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo · 18/2016/NQ-HĐND
01/01/2021252/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung:

Tạo lập môi trường pháp lý và xã hội thuận lợi để hình thành và phát triển thị trường khoa học công nghệ, hệ thống doanh nghiệp khoa học công nghệ; thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; xây dựng hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ đồng bộ để đẩy mạnh hoạt động ứng dụng các kết quả khoa học và công nghệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; hình thành các tổ chức trung gian của thị trường khoa học công nghệ; tạo bước phát triển đột phá mạnh mẽ, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu phát triển khoa học và công nghệ, phát triển kinh tế - xã hội nhằm đưa Hà Tĩnh phát triển nhanh hơn, bền vững hơn theo hướng công nghiệp hiện đại.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

a) Hình thành 5 đến 10 tổ chức trung gian của thị trường khoa học công nghệ (thẩm định giá, môi giới tư vấn chuyển giao công nghệ, tổ chức ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ, hỗ trợ tư vấn chuyển giao công nghệ, giám định công nghệ, các đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp, các tổ chức cung cấp các dịch vụ khoa học và công nghệ, sàn giao dịch công nghệ);

b) Tăng tốc độ, quy mô mua bán đổi mới công nghệ từ 10% lên ít nhất 30%/ năm;

c) Tăng lượng hàng hóa khoa học công nghệ cung cấp cho thị trường thông qua môi giới kết nối cung cầu công nghệ từ 8% lên 30%/ năm;

d) Ưu tiên thu hút chất xám, công nghệ đầu tư vào lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị cao; bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản; phát triển công nghệ sinh học, công nghệ cao; khai thác phát triển các dạng năng lượng tự nhiên và tái tạo; phát triển các dạng vật liệu mới; ứng dụng công nghệ điện toán vào quản trị điều hành; tiết kiệm năng lượng; chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm...;

đ) Xúc tiến ươm tạo và thành lập từ 10 - 15 doanh nghiệp khoa học công nghệ;

e) Hoàn thành việc chuyển các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và chuyển các tổ chức nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ của nhà nước có sản phẩm gắn với thị trường sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp;

g) Đưa vào vận hành sàn giao dịch công nghệ thiết bị trên mạng Internet.