vanban.org

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2016 Thay thế: 34/2016/NQ-HĐND · 09/12/2016
Bình Định Ban hành 22/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định · 24/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định · 18/2016/NQ-HĐND
01/08/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2016; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.

QUY ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7

năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 2)

I. PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

1. Ban hành quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định theo biểu như sau:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
I QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI    
1 Quặng sắt Tấn 40.000
2 Quặng ti-tan (titan) Tấn 50.000
3 Quặng vàng Tấn 180.000
4 Quặng đất hiếm Tấn 40.000
5 Quặng bạc, Quặng thiếc Tấn 180.000
6 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 180.000
7 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite) Tấn 20.000
8 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 20.000
II KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) m3 70.000
2 Đá Block m3 90.000
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 70.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 5.000
6 Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) Tấn 3.000
7 Cát vàng m3 5.000
8 Cát trắng m3 7.000
9 Các loại cát khác m3 4.000
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
11 Sét làm gạch, ngói m3 2.000
12 Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat) m3 6.000
13 Các loại đất khác m3 2.000
14 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 30.000
15 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.500
16 Mi-ca (mica), Thạch anh kỹ thuật Tấn 20.000
17 Than các loại Tấn 6.000
18 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 20.000

- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1, Mục II biểu mức thu nêu trên.

- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 14, Mục II biểu mức thu nêu trên.

- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí đối với đá block quy định tại điểm 2, Mục II biểu mức thu nêu trên.

2. Một số quy định khác:

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng thu, cơ quan thu, phương pháp tính, quản lý sử dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ và Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính và các văn bản quy định pháp luật khác có liên quan.

II. LỆ PHÍ HỘ TỊCH

1. Đối tượng thu:

Các đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng miễn thu trong các trường hợp:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

3. Mức thu:

Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Mức thu
A. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã,phường, thị trấn
1 Đăng ký khai sinh 8.000
2 Đăng ký khai tử 5.000
3 Đăng ký kết hôn 30.000
4 Đăng ký nhận cha, mẹ, con 15.000
5 Cấp bản sao trích lục hộ tịch 3.000/1 bản sao
6 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch 15.000
7 Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 15.000
8 Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án quyết định của cơ quan nhà nước thẩm quyền 8.000
9 Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác 8.000
B. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện, thị xã, thành phố
1 Đăng ký khai sinh 50.000
2 Đăng ký khai tử 50.000
3 Đăng ký kết hôn 1.500.000
4 Đăng ký giám hộ 70.000
5 Đăng ký nhận cha, mẹ, con 1.500.000
6 Cấp bản sao trích lục hộ tịch 8.000/1 bản sao
7 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc 25.000
8 Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài 70.000
9 Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác 70.000
C. Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp
  Cấp bản sao trích lục hộ tịch 8.000/1 bản sao

4. Cơ quan thu:

- UBND xã, phường, thị trấn;

- UBND huyện, thị xã, thành phố (thực hiện cơ chế 1 cửa) hoặc Phòng Tư pháp;

- Sở Tư pháp.

5. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu:

- UBND xã, phường, thị trấn; UBND huyện, thị xã, thành phố (thực hiện cơ chế 1 cửa) hoặc Phòng Tư pháp được để lại 70% số lệ phí thu được, để chi theo quy định, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

- Sở Tư pháp được để lại 100% số lệ phí thu được để chi theo quy định.

III. PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ

Bãi bỏ quy định về phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định được quy định tại Điều 1 của Quy định ban hành mới và sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 26/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 6; Bãi bỏ nội dung: “Tạm dừng thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định” được quy định tại Khoản 1, Mục II của Quy định ban hành mới và sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 12.