vanban.org

Điều 7. Mức chi hỗ trợ công tác xây dựng và ban hành văn bản — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Thay thế: 29/2021/NQ-HĐND · 10/08/2021
Bắc Giang Ban hành 05/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 29/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang, khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 18/2016/NQ-HĐND
01/09/202129/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh Bắc Giang · 13/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mức chi hỗ trợ công tác xây dựng và ban hành văn bản

1. Mức chi bồi dưỡng xây dựng văn bản, tài liệu phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh

a) Mức chi soạn thảo dự thảo nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh trình kỳ họp HĐND tỉnh: 1.000.000 đồng/dự thảo văn bản.

b) Xây dựng chương trình điều hành kỳ họp HĐND: 1.000.000 đồng/văn bản.

c) Mức chi tổng hợp ý kiến thảo luận tại kỳ họp

- Báo cáo tổng hợp ý kiến đại biểu HĐND thảo luận tại hội trường và tại các tổ: 300.000 đồng/báo cáo.

- Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận chung của kỳ họp: 500.000 đồng/báo cáo.

d) Mức chi xây dựng báo cáo tóm tắt kỳ họp: 1.000.000 đồng/báo cáo.

đ) Mức chi soạn thảo, tổng hợp các ý kiến chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp HĐND; gỡ băng, file âm thanh; soạn thảo văn bản tổng hợp yêu cầu thực hiện các giải pháp nêu trong nội dung trả lời chất vấn: 300.000 đồng/văn bản.

e) Mức chi rà soát kỹ thuật nghị quyết đã được HĐND thông qua trước khi ký chứng thực: 100.000 đồng/01 trang khổ giấy A4 nhưng tối đa không quá 500.000 đồng/nghị quyết.

f) Mức chi xây dựng báo cáo công tác của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND định kỳ trình kỳ họp HĐND tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo.

2. Mức chi hỗ trợ xây dựng thông báo, kết luận phiên họp thường kỳ của Thường trực HĐND tỉnh: 300.000 đồng/văn bản.

3. Mức chi soạn thảo báo cáo thẩm tra của các Ban của HĐND tỉnh: 2.000.000 đồng/báo cáo.

4. Mức chi xây dựng văn bản phục vụ giám sát, khảo sát

a) Chi xây dựng văn bản giám sát

- Xây dựng kế hoạch, đề cương giám sát: 1.000.000 đồng/văn bản.

- Xây dựng báo cáo kết quả giám sát: 2.000.000 đồng/báo cáo;

b) Chi xây dựng văn bản khảo sát chuyên đề

- Xây dựng đề cương khảo sát: 300.000 đồng/văn bản

- Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát: 500.000 đồng/báo cáo.

5. Mức chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành: 800.000 đồng/báo cáo.

6. Mức chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri trình kỳ họp: 1.000.000 đồng/báo cáo.

7. Mức chi hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân

a) Hoạt động điều tra xã hội học

- Lập mẫu phiếu điều tra: 500.000 đồng/mẫu phiếu;

- Chi trả thù lao người cung cấp thông tin: 30.000 đồng/phiếu;

- Chi trả thù lao người đi điều tra: 10.000 đồng/phiếu.

b) Xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến tham vấn: 1.000.000 đồng/báo cáo.

8. Mức chi bồi dưỡng viết bài phản biện, tham gia ý kiến, đánh giá tác động của văn bản mới theo yêu cầu của Thường trực HĐND: tùy theo nội dung và tính cấp thiết Thường trực HĐND quyết định mức chi bồi dưỡng tối đa không quá 1.000.000 đồng/bài.

9. Hỗ trợ cán bộ, công chức của Văn phòng HĐND tỉnh kinh phí xây dựng các nghị quyết của HĐND: Mức chi do Thường trực HĐND tỉnh quyết định, nhưng tối đa không quá 400.000 đồng/nghị quyết/người.