vanban.org

Điều 11. Tổ chức thực hiện — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Thay thế: 29/2021/NQ-HĐND · 10/08/2021
Bắc Giang Ban hành 05/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 29/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang, khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 18/2016/NQ-HĐND
01/09/202129/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh Bắc Giang · 13/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Các định mức chi tiêu quy định tại Nghị quyết này áp dụng cho HĐND cấp tỉnh. Thường trực HĐND các huyện, thành phố; Thường trực HĐND các xã, phường, thị trấn căn cứ tình hình thực tế địa phương, sau khi thống nhất với Thường trực UBND cùng cấp quyết định cụ thể định mức chi tiêu của HĐND cấp mình theo nguyên tắc:

a) Mức chi đối với HĐND cấp huyện, thành phố không quá 70% mức chi của HĐND cấp tỉnh.

b) Mức chi đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn không quá 70% mức chi của HĐND cấp huyện, thành phố.

2. Kinh phí hoạt động của HĐND cấp huyện, xã do ngân sách cấp huyện, cấp xã đảm bảo theo quy định.