vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau: — Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/NQ-HĐND · 29/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 06/2021/NQ-HĐND · 12/05/2021
Bến Tre Ban hành 04/12/2015 Hiệu lực 14/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 18/2015/NQ-HĐND
08/06/202517/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/05/202406/2021/NQ-HĐNDBổ sung 14/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập:

- Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2015-2016:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng.

Cấp học Mức thu học phí năm học 2015-2016
Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện) Vùng nông thôn (các xã còn lại)
1. Giáo dục mầm non    
- Nhà trẻ 90 60
- Mẫu giáo 1 buổi 60 30
- Mẫu giáo 2 buổi 75 45
- Mẫu giáo bán trú 90 60
2. Giáo dục phổ thông    
- Trung học cơ sở 75 45
- Trung học phổ thông (kể cả trung học  phổ thông chuyên) 90 60

- Từ năm học 2016 - 2017 trở đi, căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập cho phù hợp với thực tế.

- Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

2. Mức thu học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập:

- Mức thu học phí đối với đào tạo theo tín chỉ (hệ cao đẳng):

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tín chỉ.

Nhóm ngành, nghề Năm học
2015 -2016 2016 -2017 2017 -2018 2018 -2019 2019 -2020 2020 -2021
1. Khoa học xã hội, kinh tế; nông, lâm, thuỷ sản 115 140 150 170 185 200
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 135 160 185 200 220 250

- Mức thu học phí đối với đào tạo trung cấp:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng.

Nhóm ngành, nghề Năm học
2015 -2016 2016 -2017 2017 -2018 2018 -2019 2019 -2020 2020 -2021
1. Khoa học xã hội, kinh tế; nông, lâm, thuỷ sản 430 470 520 570 620 690
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 500 550 610 670 740 820
3. Y dược 620 680 750 830 910 1.000

- Mức thu học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên:

+ Đối với đào tạo theo tín chỉ (hệ cao đẳng): Mức thu học phí hệ vừa làm vừa học bằng 140% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà.

+ Đối với đào tạo trung cấp: Mức thu học phí hệ vừa làm vừa học bằng mức thu học phí hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà.

Mức thu học phí đối với nhóm ngành Y dược đào tạo theo tín chỉ hệ cao đẳng năm học 2020 - 2021 là 285.000 đồng/tín chỉ