vanban.org

Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/NQ-HĐND · 29/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 06/2021/NQ-HĐND · 12/05/2021
Bến Tre Ban hành 04/12/2015 Hiệu lực 14/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 18/2015/NQ-HĐND
08/06/202517/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/05/202406/2021/NQ-HĐNDBổ sung 14/12/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/06/2025 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021

trên địa bàn tỉnh Bến Tre

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

 Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5620/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2015 về việc thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hoá - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập:

- Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2015-2016:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng.

Cấp học Mức thu học phí năm học 2015-2016
Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện) Vùng nông thôn (các xã còn lại)
1. Giáo dục mầm non    
- Nhà trẻ 90 60
- Mẫu giáo 1 buổi 60 30
- Mẫu giáo 2 buổi 75 45
- Mẫu giáo bán trú 90 60
2. Giáo dục phổ thông    
- Trung học cơ sở 75 45
- Trung học phổ thông (kể cả trung học  phổ thông chuyên) 90 60

- Từ năm học 2016 - 2017 trở đi, căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập cho phù hợp với thực tế.

- Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

2. Mức thu học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập:

- Mức thu học phí đối với đào tạo theo tín chỉ (hệ cao đẳng):

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tín chỉ.

Nhóm ngành, nghề Năm học
2015 -2016 2016 -2017 2017 -2018 2018 -2019 2019 -2020 2020 -2021
1. Khoa học xã hội, kinh tế; nông, lâm, thuỷ sản 115 140 150 170 185 200
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 135 160 185 200 220 250

- Mức thu học phí đối với đào tạo trung cấp:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng.

Nhóm ngành, nghề Năm học
2015 -2016 2016 -2017 2017 -2018 2018 -2019 2019 -2020 2020 -2021
1. Khoa học xã hội, kinh tế; nông, lâm, thuỷ sản 430 470 520 570 620 690
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 500 550 610 670 740 820
3. Y dược 620 680 750 830 910 1.000

- Mức thu học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên:

+ Đối với đào tạo theo tín chỉ (hệ cao đẳng): Mức thu học phí hệ vừa làm vừa học bằng 140% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà.

+ Đối với đào tạo trung cấp: Mức thu học phí hệ vừa làm vừa học bằng mức thu học phí hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà.

Mức thu học phí đối với nhóm ngành Y dược đào tạo theo tín chỉ hệ cao đẳng năm học 2020 - 2021 là 285.000 đồng/tín chỉ

Điều 2. Các nội dung khác không quy định trong Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức học phí của Trường Cao đẳng Bến Tre và Trường Trung cấp nghề Bến Tre năm 2015.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.  

Mục lục Bấm để đi tới điều