vanban.org

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và bãi bỏ danh mục, mức thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng trong khu vực cửa khẩu tại mục IX biểu chi tiết danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 07 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Băng, về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. — Nghị quyết 18/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2016/NQ-HĐND · 08/12/2016
Cao Bằng Ban hành 12/12/2013 Hiệu lực 12/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND Về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 18/2013/NQ-HĐND
01/01/201774/2016/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 12/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2013/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và bãi bỏ danh mục, mức thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng trong khu vực cửa khẩu tại mục IX biểu chi tiết danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 07 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Băng, về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua./.