vanban.org

Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2018/NQ-HĐND · 12/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 78/2016/NQ-HĐND · 08/12/2016
Cao Bằng Ban hành 12/07/2013 Hiệu lực 22/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 03/2013/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/07/2018 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2013/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 12 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch đảm bảo;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 137/2009/TT-BTC ngày 03 tháng 7 năm 2009 về việc hướng dẫn thực hiện một số Điều của Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 03 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu;

Căn cứ Thông tư số 176/2012/TT-BTC, ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC, ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC, ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của liên bộ Bộ Tài chính Bộ - Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; Thông tư liên tịch 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2013 của liên bộ Bộ Tài chính Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp;

Xét tờ trình số 1556/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2012/NQHĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng .

(Có nội dung biểu chi tiết kèm theo)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Các quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí không sửa đổi tại Nghị quyết này vẫn tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 09/2012/NQHĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XV kỳ họp thứ 6 thông qua./.

CHỦ TỊCH
Hà Ngọc Chiến
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CAO BẰNGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIỂU CHI TIẾT

Sửa đổi, bổ sung một số danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STTDanh mụcMức thuGhi chú
ADANH MỤC THU PHÍ  
IPHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ  
1Phí chợ  
aChợ Sông Bằng thành phố Cao Bằng Để lại đơn vị thu 50%; 50% nộp ngân sách
a.1Ki ốt mặt tiền thuộc đường phố Kim Đồng36.000 đồng/m2/tháng 
a.2Ki ốt mặt tiền đường lên vườn hoa34.000 đồng/m2/tháng 
a.3Các ki ốt còn lại32.000 đồng/m2/tháng 
a.4Các quầy trong đình chợ  
 - Tầng I29.000 đồng/m2/tháng 
 - Tầng II25.000 đồng/m2/tháng 
bChợ Xanh Thành phố Cao Bằng Để lại đơn vị thu 50%; 50% nộp ngân sách
b.1Các ki ốt mặt tiền34.000 đồng/m2/tháng 
b.2Các ki ốt trong chợ32.000 đồng/m2/tháng 
b.3Kinh doanh trong đình chợ có mái che34.000 đồng/m2/tháng 
b.4Kinh doanh ngoài sân có mái che24.000 đồng/m2/tháng 
b.5Kinh doanh cố định ngoài sân hàng rau, thực phẩm tươi sống6.000 đồng/ngày/người 
IIPHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG - VẬN TẢI  
2Phí sử dụng bến, bãi  
aTại địa bàn Thành phố Cao Bằng Sửa danh mục giữ nguyên mức thu, tỷ lệ điều tiết
d.1Tại địa bàn thành phố Cao Bằng  
5Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô Tỷ lệ để lại: các phường, thị trấn được để lại 10%; các xã được để lại 20%.
aLoại có dung tích xy lanh đến 100 cm350.000/nămBổ sung danh mục, mức thu
bLoại có dung tích xy lanh trên 100 cm3100.000/nămBổ sung danh mục, mức thu
cXe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh2.160.000/nămBổ sung danh mục, mức thu
VPHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI  
1Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử địa phương quản lý Để lại đơn vị thu 90%; 10% nộp ngân sách
aĐộng Ngườm Ngao - huyện Trùng Khánh  
a.1Người lớn (chưa bao gồm phí trông xe)Không quá 30.000 đồng/lần/người 
a.2Trẻ em từ 10 đến dưới 15 tuổi (chưa bao gồm phí trông xe)Không quá 15.000 đồng/lần/người 
gThác Bản Giốc - huyện Trùng Khánh  
g.1Người lớn (chưa bao gồm phí trông xe)Không quá 20.000 đồng/lần/người 
g.2Trẻ em từ 10 đến dưới 15 tuổi (chưa bao gồm phí trông xe)Không quá 10.000 đồng/lần/người 
VIPHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG  
3Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Để lại đơn vị thu 50%; 50% nộp ngân sách
cCấp đăng ký1.500.000 đồng/1 giấy phépBổ sung danh mục, mức thu
dCấp giấy phép điều chỉnh500.000 đồng/1 giấy phépBổ sung danh mục, mức thu
VIIIPHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO  
1Phí dự tuyển vào các bậc học giáo dục phổ thông Để lại đơn vị thu 100%
aPhí thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, bổ túc Trung học phổ thông  
a.3Học sinh ở các địa bàn xã còn lại120.000 đồng/học sinh 
a.4Học sinh có hộ khẩu thường trú ở vùng thuận lợi (vùng I)150.000 đồng/học sinhBổ sung danh mục, mức thu
bPhí dự thi vào trường Trung học phổ thông, bổ túc văn hoá  
b.1Thi tuyển vào ; lớp 10 Trung học phổ thông chuyên, Dân tộc nội trú tỉnh150.000 đồng/học sinh 
b.2Thi tuyển vào lớp 10 Trung học phổ thông, lớp 10 bổ túc trung học phổ thông120.000 đồng/học sinh 
b.3Xét tuyển học sinh vào bậc học Trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở, trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông50.000 đồng/học sinh 
cPhí học nghề phổ thông  
c.1Bậc Trung học cơ sở (90 tiết học)120.000 đồng/khóa học/1học sinh 
c.2Bậc Trung học phổ thông (105 tiết học)150.000 đồng/khoá học/1 học sinh 
2Phí dự thi vào các trường đào tạo Bãi bỏ, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT, và số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT,
3Phí thi tuyển vào các trường đào tạo 
4Học phí Để lại đơn vị trực tiếp quản lý thu 100%
aBậc học Mầm Non; Trung học cơ sở; Trung học phổ thông  
a.1Bậc học Mầm non; Trung học cơ sở; Trung học phổ thông  
a.1.1Trường Mầm non 1 - 6 Thành phố Cao Bằng250.000/ đồng/học sinh/tháng 
a.1.2Các trường khác thuộc phường Hợp Giang80.000 đồng/học sinh/tháng 
a.1.3Phường Ngọc Xuân, Đề Thám, Tân Giang, Sông Bằng, Sông Hiến, Duyệt Chung, Hòa Chung70.000 đồng/học sinh/tháng 
a.1.4Xã Hưng Đạo, Vĩnh Quang, thị trấn Nước Hai, thị trấn Quảng Uyên, thị trấn Trùng Khánh, thị trấn Đông Khê, thị trấn Nguyên Bình, thị trấn Tĩnh Túc35.000 đồng/học sinh/tháng 
a.1.5Xã Bế Triều, xã Hoàng Tung, xã Hồng Việt, xã Bình Long30.000 đồng/học sinh/tháng 
a.1.6Xã Chu Trinh và thị trấn các huyện còn lại30.000 đồng/học sinh/thángBổ sung danh mục, mức thu
a.1.7Các xã còn lại thuộc địa bàn các huyện20.000 đồng/học sinh/thángBổ sung danh mục, mức thu
a.2Riêng đối với các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (thực hiện chương trình chất lượng cao)  
a.2.1Thành phố Sửa danh muc
a.2.1.1Phường Hợp Giang250.000/ đồng/học sinh/tháng 
a.2.1.2Các phường, xã còn lại200.000/ đồng/học sinh/tháng 
a.2.2Các Trường thị trấn các huyện150.000/ đồng/học sinh/tháng 
a.3Trường Trung học phổ thông chuyên100.000 đồng/học sinh/tháng 
bBổ túc Trung học phổ thông  
b.1Học sinh đi học bổ túc Trung học phổ thông  
b.1.1Các phường thuộc thành phố60.000 đồng/học sinh/tháng 
b.1.2Các xã thuộc thành phố và thị trấn các huyện35.000 đồng/học sinh/tháng 
b.1.3Các xã còn lại thuộc địa bàn các huyện (trừ các xã biên giới, các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và các xóm vùng 3 của xã vùng I, II)20.000 đồng/học sinh/tháng 
b.2Cán bộ được hưởng lương từ ngân sáchNhà nước theo học bổ túc Trung học phổ thông  
b.2.1Các phường thuộc thành phố100.000 đồng/học sinh/tháng 
b.2.3Các xã thuộc thành phố và thị trấn các huyện50.000 đồng/học sinh/tháng 
b.2.4Các xã còn lại thuộc địa bàn các huyện (trừ các xã biên giới, các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và các xóm vùng 3 của xã vùng II)20.000 đồng/học sinh/tháng 
IXPHÍ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU Để lại đơn vị thu 20%; 80% nộp ngân sách
1Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất  
aĐối với container loại 40 foot (FEU)6.500.000 đồng/ container 
bĐối với container loại 20 foot (FEU)5.500.000 đồng/ container 
cXăng, dầu70.000 đồng/tấn 
dĐối với hàng hóa khác200.000 đồng/tấn (hoặc 200.000 đồng/m3) 
2Hàng hóa, xuất nhập khẩu khác80.000 đồng/tấn (hoặc 80.000 đồng/m3) Đối với cây mía nguyên liệu xuất khẩu được sản xuất tại huyện Hạ Lang không thu. 
BDANH MỤC LỆ PHÍ  
ILỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN  
1Lệ phí hộ tịch  
bMức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Để lại đơn vị thu 60%; 40% nộp ngân sách
b.2Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch.25.000 đồng 
b.3Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, cho người từ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch25.000 đồngBãi bỏ vì trùng lặp danh mục và mức thu hai lần
cMức thu áp dụng tại Sở Tư pháp Để lại đơn vị thu 60%; 40% nộp ngân sách
c.2Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch50.000 đồngSửa danh mục
2Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân  
aLệ phí hộ khẩu Để lại đơn vị thu 50%; 50% nộp ngân sách
a.1Các phường thuộc địa bàn thành phố Sửa danh mục
a.2Các xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện, Thành phố Sửa danh mục
bLệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp) Để lại đơn vị thu 50%; 50% nộp ngân sách
b.1Các phường thuộc địa bàn Thành phố Sửa danh mục
b.2Các xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện, thành phố Sửa danh mục
4Lệ phí địa chính  
aCác hộ gia đình, cá nhân tại thành phố Sửa danh mục
IILỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH Bãi bỏ, thực hiện theo Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày
23/10/2012 của Bộ Tài chính
VLỆ PHÍ CHỨNG THỰC - Đối với cơ quan thực hiện thu phí (cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc; phòng Tư pháp huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân xã phường, thị trấn) nộp ngân sách nhà nước 100%.
- Đối với cơ quan, tổ chức được uỷ quyền thu (ngoài các cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao chứng từ gốc; phòng tư pháp huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân xã phường, thị trấn) được trích để lại đơn vị 60% ; nộp ngân sách 40%.
VITHU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ  
1Mức thu đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi. Sửa danh mục
aMức thu phí trước bạ lần đầu.12%Bổ sung danh mục, mức thu
bMức thu phí trước bạ lần thứ hai trở đi2%Bổ sung danh mục, mức thu
 - Số chỗ ngồi trên xe ô tô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất. Bãi bỏ
 - Mức thu phí trước bạ trên không phân biệt đăng ký lần đầu hay đăng ký từ lần thứ hai trở đi Bãi bỏ
CHỦ TỊCH
Hà Ngọc Chiến
Mục lục Bấm để đi tới điều