vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cấp xã. — Nghị quyết 177/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 177/2021/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cấp xã.

1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:

a) Định mức phân bổ phân bổ theo loại xã và vùng miền:

Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm

TT Vùng miền Định mức phân bổ
1 Thị xã, thành phố, đồng bằng  
  - Xã loại I 3.700
  - Xã loại II 3.500
  - Xã loại III 3.300
2 Núi thấp  
  - Xã loại I 4.100
  - Xã loại II 3.900
  - Xã loại III 3.650
3 Núi cao  
  - Xã loại I 4.350
  - Xã loại II 4.050
  - Xã loại III 3.850

Định mức trên bao gồm:

- Đảm bảo chi chế độ cho cán bộ công chức theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ; Chế độ cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố theo Nghị quyết số 232/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của HĐND tỉnh;

- Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư; kinh phí hoạt động cơ quan Đảng theo Quyết định 2587-QĐ/TU ngày 17/10/2018 của Tỉnh ủy; Chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của HĐND theo Nghị quyết số 183/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của HĐND tỉnh;

- Kinh phí hỗ trợ cán bộ công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của HĐND tỉnh; Kinh phí giám sát cộng đồng theo Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ; Kinh phí đảm bảo hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 143/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh; Hoạt động giám sát phản biện xã hội theo Nghị quyết số 109/2018/NQ-HĐND ngày 11/07/2018 của HĐND tỉnh; Hoạt động ban công tác mặt trận khu dân cư theo Nghị quyết số 108/2018/NQ-HĐND ngày 11/07/2018 của HĐND tỉnh; kinh phí tuyên truyền, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý;

- Chi nghiệp vụ cho cơ quan Đảng, HĐND, UBND, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xã đảm bảo đạt mức tối thiểu 400 triệu đồng/xã/năm, nếu thiếu được hỗ trợ để không thấp hơn; kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã 32 triệu đồng/05 tổ chức và 12 triệu đồng/thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết số 232/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của HĐND tỉnh;

- Kinh phí cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình thôn, bản (do chi hội trường Hội phụ nữ thôn kiêm nhiệm) theo Văn bản số 8870/UBND-VX ngày 23/6/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh; cụ thể: Thôn đặc biệt khó khăn: 150.000đ/tháng/người, thôn còn lại: 100.000 đồng/tháng/người.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Chi phụ cấp cho cán bộ xã theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 8/10/2019 của Chính phủ; phụ cấp đặc biệt cán bộ xã theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ;

- Đảm bảo chế độ cho cán bộ công chức xã dôi dư khi thực hiện sáp nhập địa giới hành chính; tinh giản biên chế theo lộ trình;

- Kinh phí hoạt động đảng ủy xã, kinh phí đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư Trung ương về ban hành Quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở;

- Hỗ trợ kinh phí trang phục theo nhiệm kỳ của Ban Thường vụ, Ban chấp hành Đảng ủy xã theo quy định tại Quyết định số 2587-QĐ/TU ngày 17/10/2018 của Tỉnh ủy;

- Kinh phí xã giáp biên giới: 180 triệu đồng/xã để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh biên giới, tiếp bạn Lào, xăng xe;

- Kinh phí duy trì, triển khai công nghệ thông tin và các phần mềm ứng dụng.

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:

Định mức phân bổ: 80 triệu đồng/xã/năm để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục, đào tạo ở cấp xã (bao gồm cả trung tâm học tập cộng đồng).

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông; sự nghiệp phát thanh truyền hình:

- Định mức phân bổ theo dân số và vùng:

Đơn vị tính: Đồng/người/năm

TT Vùng Định mức phân bổ
1 Vùng đặc biệt khó khăn 13.800
2 Vùng khó khăn 9.200
3 Vùng đô thị 5.000
4 Vùng khác còn lại 6.700

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

a) Định mức phân bổ theo dân số và vùng:

Đơn vị tính: Đồng/người/năm

TT Vùng Định mức phân bổ
1 Vùng đặc biệt khó khăn 3.500
2 Vùng khó khăn 3.000
3 Vùng đô thị 1.500
4 Vùng khác còn lại 3.200

Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các nội dung theo Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15/9/2021 của Bộ Tài chính và Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24/6/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và đảm bảo xã hội khác.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

Kinh phí đảm bảo chế độ trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng.

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:

a) Định mức phân bổ theo xã: 35 triệu đồng/xã/năm.

Mức phân bổ nêu trên để thực hiện phát triển sự nghiệp kinh tế nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp - diêm nghiệp, giao thông, thủy lợi, làng nghề, du lịch, sự nghiệp kinh tế khác tại xã.

b) Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính cho các thị trấn thuộc huyện; thị trấn đô thị loại IV; đô thị loại V và thị trấn còn lại.

Đơn vị tính: Triệu đồng/thị trấn, đô thị/năm

TT Thị trấn Định mức phân bổ
1 Thị trấn đô thị loại IV 5.300
2 Thị trấn huyện 1.180
3 Các đô thị loại V và thị trấn còn lại 590

Hỗ trợ kinh phí chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về công tác an toàn vệ sinh thực phẩm: 20 triệu đồng/xã/năm.

6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Phân bổ theo xã, thị trấn và đô thị thuộc loại V thuộc huyện:

Đơn vị tính: Triệu đồng/đô thị, thị trấn, xã/năm

TT Thị trấn, xã Định mức phân bổ
1 Thị trấn và đô thị loại V 195
2 Xã 52

Đối với các xã có nguồn thu từ phí Bảo vệ môi trường được chi tương ứng với nguồn thu được phân chia.

7. Định mức phân bổ chi quốc phòng: Phân bổ theo dân số và vùng.

Đơn vị tính: Đồng/người/năm

TT Vùng Định mức phân bổ
1 Vùng đặc biệt khó khăn 4.500
2 Vùng khó khăn 3.400
3 Vùng đô thị 1.650
4 Vùng khác còn lại 3.000

Mức phân bổ theo tiêu chí trên nếu chưa đạt mức tối thiểu là 30 triệu đồng/xã/năm thì được bổ sung thêm để đạt mức tối thiểu.

Định mức phân bổ trên đã bao gồm chi cho công tác tuyển quân, giao nhận quân và huấn luyện dân quân tự vệ do cấp xã thực hiện.

8. Định mức phân bổ chi an ninh: Phân bổ theo dân số và vùng:

Đơn vị tính: Đồng/người/năm

TT Vùng Định mức phân bổ
1 Vùng đặc biệt khó khăn 5.000
2 Vùng khó khăn 3.800
3 Vùng đô thị 1.350
4 Vùng khác còn lại 3.000

Mức phân bổ theo tiêu chí trên nếu chưa đạt mức tối thiểu là 30 triệu đồng/xã/năm thì được bổ sung thêm để đạt mức tối thiểu.

9. Chi khác ngân sách: Tương ứng số thu khác ngân sách xã.

10. Dự phòng ngân sách: Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, không thấp hơn mức giao của Chính phủ cho ngân sách địa phương.