vanban.org

Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cấp huyện, thị xã, thành phố — Nghị quyết 177/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 177/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cấp huyện, thị xã, thành phố

1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:

a) Định mức phân bổ theo biên chế:

Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm

TT Nhóm cơ quan và vùng Định mức phân bổ
1 Cơ quan Đảng; MTTQ và các đoàn thể  
  - Thành phố, thị xã 163
  - Đồng bằng, trung du 156
  - Núi thấp 163
  - Núi cao 174
2 Quản lý nhà nước  
  - Thành phố, thị xã 133
  - Đồng bằng, trung du 125
  - Núi thấp 133
  - Núi cao 143

Định mức theo biên chế đã bao gồm:

- Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương;

- Các hoạt động chi thường xuyên như: Chi hoạt thông tin liên lạc; công tác phí; hội nghị phí; phúc lợi tập thể; văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu; chỉ đạo, kiểm tra, tuyên truyền phổ biến pháp luật; cải cách thủ tục hành chính, xây dựng văn bản pháp quy; sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị, công sở và các nhiệm vụ khác. Định mức trên đảm bảo đạt mức bình quân tối thiểu 27 triệu đồng/biên chế/năm, nếu thiếu được hỗ trợ để không thấp hơn.

b) Bổ sung định mức phân bổ cho lao động hợp đồng các công việc thừa hành, phục vụ theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ:

- Phân bổ tiền công: Đảm bảo đủ theo tiền công hiện hưởng (không vượt quá số lao động hợp đồng được HĐND tỉnh giao tại Nghị quyết số 278/NQ-HĐND ngày 16/6/2020).

- Chi nghiệp vụ: 15 triệu đồng/người/năm.

c) Định mức theo tiêu chí bổ sung:

- Các khoản chi chế độ phụ cấp đại biểu HĐND cấp huyện theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và chế độ chi tiêu của Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết số 183/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của HĐND tỉnh quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân; chế độ chi tiêu hoạt động của cấp ủy các cấp theo Quyết định số 2587-QĐ/TU ngày 17/10/2018 của Tỉnh ủy; kinh phí bồi dưỡng đối với cán bộ làm công tác tiếp dẫn theo Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của HĐND tỉnh; phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo Quyết định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương; phụ cấp trách nhiệm báo cáo viên, vật chất hậu cần; phụ cấp cho cộng tác viên dư luận xã hội theo Công văn liên ngành số 18/HDLN-BTGTU-STC ngày 30/3/2016 của liên ngành: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy - Sở Tài chính; hỗ trợ sinh hoạt phí đối với ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ; trang phục chuyên ngành, chính sách theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ và Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ;

- Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do UBMTTQ cấp huyện thực hiện theo Nghị quyết số 119/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh; Hoạt động giám sát phản biện xã hội của UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp theo Nghị quyết số 109/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của HĐND tỉnh; Kinh phí hỗ trợ cán bộ công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 337/2020/NQ-HĐND ngày 06/12/2020 của HĐND tỉnh; chi hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 143/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh;

- Kinh phí mua báo chi bộ nông thôn 3,5 triệu đồng/chi bộ/năm;

- Kinh phí thực hiện chế độ vật chất, hậu cần cơ yếu theo quy định tại Công văn số 852-CV/TU ngày 22/10/2012, Công văn số 6349-CV/VPTU ngày 12/10/2020, Công văn số 4868-CV/VPTU ngày 30/9/2019 của Văn phòng Tỉnh ủy;

- Kinh phí thực hiện công tác đấu tranh, phòng chống âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa theo Hướng dẫn 39-HD/VPTU ngày 16/8/2018 của Văn phòng Tỉnh ủy;

- Bổ sung cho huyện để tạo nguồn thực hiện chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 2587-QĐ/TU ngày 17/10/2018 của Tỉnh ủy và các nhiệm vụ khác của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể: 1.800 triệu đồng/huyện/năm và 15 triệu đồng/xã/năm. Các huyện miền núi thấp tính hệ số 1,1; miền núi cao tính hệ số 1,2; riêng huyện Mường Lát tính hệ số 1,5;

- Bổ sung kinh phí đối ngoại cho các huyện có biên giới: Lang Chánh, Quan Hóa, Thường Xuân: 1.000 triệu đồng/huyện/năm; huyện Quan Sơn và Mường Lát: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:

Chi giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; Trung tâm giáo dục thường xuyên - giáo dục nghề nghiệp thuộc huyện quản lý:

- Định mức phân bổ theo biên chế: Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.

- Chi nghiệp vụ: Phân bổ theo số học sinh được cấp có thẩm quyền giao:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/năm

TT Khối và vùng miền Định mức phân bổ
1 Mầm non  
  - Thành phố, thị xã 720
  - Đồng bằng, trung du 840
  - Núi thấp 950
  - Núi cao 1.050
2 Tiểu học  
  - Thành phố, thị xã 725
  - Đồng bằng, trung du 845
  - Núi thấp 955
  - Núi cao 1.055
3 Trung học cơ sở  
  - Thành phố, thị xã 670
  - Đồng bằng, trung du 820
  - Núi thấp 830
  - Núi cao 920
4 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên  
  - Thành phố, thị xã 650
  - Đồng bằng, trung du 710
  - Núi thấp 930
  - Núi cao 1.100

Định mức trên đảm bảo chi nghiệp vụ tối thiểu (bao gồm nghiệp vụ trường) bình quân 13 triệu đồng/biên chế/năm.

- Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Phân bổ cho các đơn vị huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các hoạt động sự nghiệp của ngành giáo dục, như: Bồi dưỡng giáo viên thường xuyên định kỳ; tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về đổi mới cách đánh giá học sinh, đổi mới giáo dục ngoại ngữ; chương trình giáo dục phổ thông mới; thi giáo viên giỏi, thi học sinh giỏi cấp huyện; kinh phí hỗ trợ hội khuyến học, dạy và học trực tuyến và các hoạt động chuyên ngành khác; phân bổ theo số trường trực thuộc như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm

TT Vùng Định mức phân bổ
1 Thành phố, thị xã, đồng bằng, trung du  
  - Dưới 50 trường 790
  - Từ 50 đến 100 trường 970
  - Trên 100 trường 1.060
2 Núi thấp  
  - Dưới 50 trường 970
  - Từ 50 đến 100 trường 1.060
  - Trên 100 trường 1.140
3 Núi cao  
  - Dưới 50 trường 1.060
  - Từ 50 trở lên 1.180

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo:

a) Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện:

- Phân bổ chi cho bộ máy theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm:

Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm

TT Vùng miền Định mức phân bổ
1 Thành phố, thị xã 163
2 Đồng bằng, trung du 156
3 Núi thấp 163
4 Núi cao 174

- Chi nghiệp vụ: Phân bổ theo số xã và vùng miền:

Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm

TT Vùng miền Định mức phân bổ
1 Thành phố, thị xã 21,2
2 Đồng bằng 22,4
3 Núi thấp 23,6
4 Núi cao 24,8

b) Đối với các trường trung cấp nghề thuộc huyện:

Định mức phân bổ theo số học viên chính quy có mặt bình quân của năm báo cáo; Mức phân bổ cho học viên bậc trung cấp: 8 triệu đồng/học viên/năm;

Đối với các trường không đảm bảo chỉ tiêu học viên: Đảm bảo đủ chế độ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định và chi nghiệp vụ tối thiểu 13 triệu đồng/biên chế/năm.

c) Bổ sung kinh phí bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức huyện, xã: 200 triệu đồng/huyện/năm.

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông; phát thanh truyền hình:

a) Phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế:

- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.

- Chi nghiệp vụ: 19 triệu đồng/biên chế/năm.

b) Phân bổ theo tiêu chí xã: 40 triệu đồng/xã/năm.

Mức phân bổ trên tạo nguồn cho huyện, thị xã, thành phố phân bổ cho các lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao và phát thanh truyền hình (đã bao gồm hỗ trợ kinh phí cho hoạt động thông tin lưu động, hoạt động thư viện, thông tin truyền thông để thực hiện công tác quản lý bưu chính, viễn thông, báo chí, xuất bản).

c) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Bổ sung kinh phí duy trì hệ thống công nghệ thông tin theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Bổ sung kinh phí hỗ trợ trạm phát lại thuộc huyện miền núi: 30 triệu đồng/trạm/năm;

- Bổ sung kinh phí tuyên truyền tổ chức các ngày lễ lớn, kinh phí thực hiện cuộc vận động đô thị văn minh cho thành phố Thanh Hóa 3.000 triệu đồng/năm;

- Bổ sung kinh phí cho các huyện có: Di sản văn hóa thế giới 600 triệu đồng/di sản; di tích Quốc gia đặc biệt 500 triệu đồng/di tích; di tích Quốc gia 150 triệu đồng/di tích (không quá 450 triệu đồng/huyện/năm); di tích cách mạng cấp tỉnh 100 triệu đồng/di tích (không quá 300 triệu đồng/huyện/năm).

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

a) Định mức phân bổ theo dân số và vùng:

Đơn vị tính: Đồng/người/năm

TT Vùng Định mức năm 2022
1 Vùng đặc biệt khó khăn 22.400
2 Vùng khó khăn 14.000
3 Vùng đô thị 11.200
4 Vùng khác còn lại 12.600

Định mức trên phân bổ để thực hiện: Chế độ cho Hội người mù; cứu trợ đột xuất; kinh phí thực hiện các nội dung theo Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15/9/2021 của Bộ Tài chính và Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24/6/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Kinh phí quản trang và đảm bảo xã hội khác.

Trường hợp định mức phân bổ trên chưa đạt mức tối thiểu 900 triệu đồng/huyện/năm thì được bổ sung để đạt mức tối thiểu.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Chế độ trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/03/2021 của Chính phủ; chế độ trợ cấp hàng tháng cho thanh niên xung phong theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.

- Mai táng phí cho các đối tượng được hưởng theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Cựu chiến binh; Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Cựu chiến binh; Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế;

- Kinh phí chúc thọ, mừng thọ biểu dương người cao tuổi theo Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 294/2020/NQ-HĐND ngày 21/09/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí hỗ trợ tổ chức, chức sắc tôn giáo theo Quyết định số 10/2014/QĐ-TTg ngày 24/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

- Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội;

- Kinh phí quà cho người có công dịp Tết nguyên đán, ngày Thương binh, Liệt sỹ;

- Kinh phí chi trả thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù của huyện theo Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ;

- Kinh phí thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ;

- Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn theo Nghị định số 109/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ;

- Kinh phí điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo;

- Hỗ trợ kinh phí dâng hương nghĩa trang, nhà tưởng niệm, Đền thờ các Bà mẹ Việt Nam anh hùng và các Anh hùng liệt sĩ cho thành phố Thanh Hóa: 3.000 triệu đồng/năm; Hỗ trợ kinh phí quản lý Nghĩa trang quốc tế Đồng Tâm, huyện Bá Thước: 500 triệu đồng/năm; Hỗ trợ kinh phí dâng hương Hang Co Phường, huyện Quan Hóa: 100 triệu đồng/năm.

6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:

a) Phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế:

- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.

- Chi nghiệp vụ: 19 triệu đồng/biên chế/năm.

b) Phân bổ theo tiêu chí xã: 150 triệu đồng/xã/năm.

Mức phân bổ trên tạo nguồn cho huyện, thị xã, thành phố phân bổ cho các lĩnh vực: Nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp - diêm nghiệp, giao thông, thủy lợi, công nghiệp, xây dựng, du lịch, làng nghề và sự nghiệp kinh tế khác. Mức phân bổ trên nếu chưa đạt tối thiểu 1.500 triệu đồng/huyện/năm thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.

c) Phân bổ kinh phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên cơ sở hạ tầng đường giao thông, hồ đập, đê thuộc địa phương quản lý: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

d) Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính theo đô thị cấp huyện, thị xã, thành phố:

Đơn vị tính: Triệu đồng/Đô thị, huyện/năm

TT Đô thị Định mức phân bổ
1 Đô thị loại I 99.500
2 Đô thị loại II 60.500
3 Đô thị loại III 16.500
4 Đô thị loại IV 11.000
5 Các huyện còn lại 1.300

Định mức trên bao gồm: Chi trả tiền điện chiếu sáng, công tác duy tu và bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, giao thông nội thị, hệ thống cấp thoát nước, vỉa hè; trồng và chăm sóc công viên, cây xanh, vườn thực vật, hồ điều hòa; tổ chức hoạt động đô thị văn minh và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác.

đ) Định mức phân bổ chi sửa chữa thường xuyên đối với các tuyến đường tỉnh giao cho huyện quản lý:

- Đường bộ miền xuôi: 37 triệu đồng/km/năm;

- Đường bộ miền núi: 50 triệu đồng/km/năm.

e) Hỗ trợ kinh phí chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về công tác an toàn vệ sinh thực phẩm: 120 triệu đồng/huyện/năm.

f) Hỗ trợ kinh phí diễn tập phòng chống bão lụt thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; diễn tập phòng chống cháy rừng (theo kế hoạch của tỉnh): 350 triệu đồng/huyện/cuộc.

g) Bổ sung kinh phí cho các huyện có cửa khẩu: Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo, huyện Quan Sơn: 2.200 triệu đồng/huyện/năm; cửa khẩu Khẹo, huyện Thường Xuân: 600 triệu đồng/huyện/năm; cửa khẩu Quốc gia Tén Tằn, huyện Mường Lát: 1.000 triệu đồng/huyện/năm.

7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường:

- Hoạt động quét, duy trì vệ sinh, vệ sinh môi trường đối với khu vực thành phố, thị xã (đối với thị xã Nghi Sơn không bao gồm 12 xã thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn), huyện Đông Sơn: Định mức phân bổ theo đơn giá dịch vụ công ích đô thị được ban hành theo quyết định của UBND tỉnh.

- Trường hợp địa phương xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt và phương pháp xử lý hỗn hợp được bổ sung theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Các hoạt động sự nghiệp môi trường khác: Phân bổ 600 triệu đồng/huyện/năm.

8. Định mức phân bổ chi quốc phòng:

a) Định mức phân bổ theo dân số và vùng:

Đơn vị tính: Đồng/người/năm

TT Vùng Định mức phân bổ
1 Vùng đặc biệt khó khăn 8.400
2 Vùng khó khăn 5.500
3 Vùng đô thị 4.500
4 Vùng khác còn lại 4.500

Định mức phân bổ chi cho công tác quốc phòng của cơ quan quân sự địa phương và hoạt động quản lý nhà nước về quốc phòng trên địa bàn theo Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Mức phân bổ theo tiêu chí dân số nếu chưa đạt tối thiểu là 700 triệu đồng/huyện/năm thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Chi quản lý đường biên: Các huyện có đường biên giới bổ sung 12 triệu đồng/km; Các huyện có bờ biển được bổ sung kinh phí 10 triệu đồng/km;

- Hỗ trợ chi diễn tập khu vực phòng thủ: 1.000 triệu đồng/huyện; đối với đơn vị diễn tập điểm, diễn tập kết hợp các nội dung: Bổ sung thêm 500 triệu đồng/huyện;

- Chi cho công tác dân quân tự vệ: Phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đặc thù; báo chí; chi huấn luyện; xét nghiệm ma túy, HIV.

9. Định mức phân bổ chi an ninh: Phân bổ theo dân số và vùng.

Đơn vị tính: Đồng/người/năm

TT Vùng Định mức phân bổ
1 Vùng đặc biệt khó khăn 3.700
2 Vùng khó khăn 3.100
3 Vùng đô thị 1.850
4 Vùng khác còn lại 1.550

Định mức này phân bổ chi cho công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội và hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực an ninh trên địa bàn theo Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Mức phân bổ theo tiêu chí dân số nếu chưa đạt mức tối thiểu là 700 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.

10. Chi khác ngân sách: Phân bổ bằng số thu khác ngân sách huyện.

11. Định mức phân bổ cho lao động hợp đồng các công việc thừa hành, phục vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ:

a) Phân bổ tiền công: Đảm bảo đủ theo tiền công hiện hưởng (không vượt quá số lượng lao động hợp đồng được HĐND tỉnh giao tại Nghị quyết số 229/NQ-HĐND ngày 12/12/2019).

b) Chi nghiệp vụ: 9,5 triệu đồng/lao động hợp đồng (bằng 50% so với định mức chi nghiệp vụ biên chế viên chức).

12. Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí trên:

a) Bổ sung các chế độ, chính sách mới; các nhiệm vụ đặc thù trong dự toán hàng năm.

b) Đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ được tỉnh giao thì được bổ sung theo quy định và theo khả năng ngân sách.

c) Các chế độ, chính sách Trung ương bổ sung có mục tiêu như:

- Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ; Chính sách giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH- BTC ngày 31/12/2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; Hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Chế độ học bổng chính sách cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ; Hỗ trợ kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ; Chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên thể dục thể thao theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ;

- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế được bổ sung theo đối tượng thực tế.

13. Dự phòng ngân sách: Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, không thấp hơn mức giao của Chính phủ cho ngân sách địa phương.