Điều 9. Xử lý giá đất phi nông nghiệp đối với những thửa đất trong trường hợp đặc biệt
- Những thửa đất bám hai mặt đường liền kề, được tính hệ số:
- Thửa đất bám hai mặt đường rộng > 3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,2;
- Thửa đất bám hai mặt đường trong đó một đường rộng > 3m và một đường <3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,1;
- Hệ số tính giá trên chỉ áp dụng trong phạm vi 5Om (đối với đất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở) và 25m (đối với đất ở) theo chiều bám đường có giá cao, tính từ vị trí bám 2 mặt đường trở đi. Phần còn lại của chiều bám đường tính hệ số 1. Trường hợp thửa đất bám từ 3 mặt đường trở lên cũng áp dụng theo cách tính như đối với 2 mặt đường.
- Những thửa đất hoặc khu đất có chiều dài cạnh trên 25 m (đối với đất ở nông thôn), trên 20 m (đối với đất ở đô thị) và trên 50 m (đối với đất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở nông thôn), trên 40 m (đối với đất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở đô thị) tính từ ranh giới sử dụng đất hợp pháp thì áp dụng việc tính giá phân lớp theo chiều dài thửa đất để xác định giá bình quân gia quyên của thửa đât và thực hiện theo nguyên tăc sau:
- Phần diện tích đất lớp 1 tính giá đất bám mặt đường (đã có quy định tại Bảng giá), phần diện tích đất lớp 2 tính bằng 40% mức giá lớp 1, phần diện tích đất còn lại tính bằng 30% mức giá bám đường. Trường hợp giá đất các lớp tiếp theo lớp 1 (thuộc khụ vực nông thôn) nếu có mức giá thấp hơn mức giá thấp nhât của xã thì giá đât lớp đó được tính theo mức giá thâp nhât của xã đó; trường hợp giá đất các lớp tiếp theo lớp 1 (thuộc khu vực thành phố Hà Tĩnh, các thị xã và các thị trấn) nêu có mức giá thâp hơn mức giá đât của thửa đât liền kê tiếp sau thì lấy theo mức giá của thửa đất liền kề đó nhưng không cao hơn giá lớp 1;
-
Đối với những thửa đất bám nhiều mặt đường thì việc phân lớp được cãt theo các chiêu bám đường, nhưng lựa chọn cách phân lớp có mức giá cao
nhất. Trường hợp cách phân lớp theo các chiều bám đường cho mức giá thấp hơn phân lớp theo một chiều bám đường thì lựa chọn cách phân lớp theo một chiêu bám đường đó. Việc tính hệ số quy định tại Khoản 1 Điều này chi áp dụng cho phần diện tích lớp 1; - Khoảng cách tính mỗi lóp (lớp 1, lớp 2) đối với đất ở là 20 m (tại khu vực đô thị) và 25 m (tại khu vực nông thôn); đối với đất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ờ là 40 m (tại khu vực đô thị) và 50 m (tại khu vực nông thôn) theo chiêu vuông góc với mặt đường (tính từ ranh giới sử dụng đât hợp pháp). Riêng đối với những thửa đất ở dã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thì khoảng cách tính mỗi lớp được tính theo quy hoạch đã được duyệt;
- Đối với khu đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/500 có nhiều mục đích sử dụng khác nhau thì việc tính giá được bóc tách cho từng loại đất, cách tính cho từng loại đất theo các quy định tại điểm a, điềm b, điểm c Điều này.
- Những thửa đảt có hình thể đặc biệt (hình chừ L, -| và -Ị") thì ỊỊÍá cùa thửa đất được xác định theo nguyên tắc tỉnh giá bình quân như sau: Phan diện tích tiếp giáp với đường đã được quy định giá tính từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đât được áp dụng giá theo giá tuyến đường tiếp giáp. Phần diện tích còn lại tính bàng 70% giá phần diện tích bám đường.
Trường hợp thửa đất vừa có hình thể đặc biệt vừa có hình thể kéo dài thì giá của thừạ đat được xác định theo nguyên tắc tính giá bình (Ịuân như sau: phần diện tích tiếp giáp với đường đã được quy định giá tại Quyết định này tính từ mặt tiền đến hết chiều dài của thửa đất được áp dụng nguyên tắc phân lớp tính giá binh quân gia quyên như quy định tại Khoản 3 Diều này. Phần diện tích còn lại tinh bằng 70% giá đat của lỏp đất liền thửa với nó (thuộc phần diện tích đã phân lớp ở trên).
- Giá đất tại các vị trí bám tuyến đường gom của các tuyến đường Quốc lộ, đường tinh, huyện quản lý mà chưa quy định trong Bảng giá đất tính bằng 80% giá đất của tuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh, huyện quản lý đó.
- Trường hợp một thửa dất có nhiều cách tính giá khác nhau thi áp đụng cách tính có mức giá cao nhất.
- Mức giá đất sau khi tính theo hệ số trên nếu cao hơn mức giá tối đa của khung giá đất do Chính phủ quy định tại đĩa bàn thì lây bàng mức giá tồi đa cua khung giá đất do Chính phủ quy định./.