vanban.org

Điều 6. Giá đất nông nghiệp — Nghị quyết 172/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/06/2025 Thay thế: 176/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 150/2025/NQ-HĐND · 27/06/2025
Hà Tĩnh Ban hành 15/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 176/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 176/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 172/2019/NQ-HĐND
27/06/2025150/2025/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/05/2024123/2024/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2020Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 115/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 172/2019/NQ-HĐND › Chương 3 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giá đất nông nghiệp

  1. Đối với đất trồng cây hàng nãm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, được phân theo 2 loại xã (đồng bằng, miền núi) theo quy định tại Văn bản số 6164/UBND-NL2 ngày 18/9/2019 của ủy ban nhân dân tỉnh và xác định giá theo vị trí, quy định cụ thể tại các bảng:
  1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Bảng 1 kèm theo);
  2. Bảng giá đất trồng cây lâu năm, kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở và đất trồng cây cao su (Bảng 2 kèm theo);
  3. Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 3 kèm theo);
  4. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bàng 4 kèm theo);
  1. Bảng giá đất làm muối (Bảng 5 kèm theo).
  2. Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: Tính bằng 90% giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.
  3. Giá đất nông nghiệp khác: Căn cứ vị trí, mục đích sử dụng đất, xác định mức giá bằng với giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp đất nông nghiệp liền kê có nhiêu mức giá thì tính băng trung bình cộng các mức giá. Trường hợp không có đât nông nghiệp liên kê thì lây giá đât nông nghiệp trong khu vực có vị trí gần nhất.
  4. về thời hạn sử dụng để làm cơ sở xác định thời gian tính giá đối với nhóm đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu nãm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác) tương ứng với thời hạn sử dụng đất nông nghiệp khi nhà nước cho thuê đât theo phương thức trả tiên một lần cho cả thời gian thuê là 70 (bảy mươi) năm.