vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện chính sách — Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 27/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện chính sách

1. Trình tự thủ tục xây dựng kế hoạch kinh phí hỗ trợ

a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện chính sách đăng ký kế hoạch khối lượng và dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ năm sau gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15 tháng 7 năm trước năm kế hoạch.

b) Trên cơ sở đăng ký của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và nhu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch khối lượng và dự toán kinh phí thực hiện chính sách trên địa bàn xã, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 7 năm trước năm kế hoạch.

c) Trước ngày 30 tháng 8 năm trước năm kế hoạch, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng kế hoạch về khối lượng và dự toán chi tiết thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Tài chính.

d) Trên cơ sở kế hoạch về khối lượng và dự toán kinh phí của Sở Nông nghiệp và Môi trường, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp vào dự toán ngân sách tỉnh hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách.

đ) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương hàng năm (trong đó có dự toán chi tiết cho các chính sách), Sở Tài chính thông báo ngân sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí theo quy định, tránh để thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.

e) Trình tự, thủ tục thực hiện đối với các nội dung chính sách đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, kể từ khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, được thực hiện như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch khối lượng và dự toán kinh phí thực hiện chính sách, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp nhu cầu kinh phí trong phạm vi dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ, quyết định giao dự toán cho các địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Trình tự thủ tục thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ

a) Đối với các chính sách tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, Điều 3 Nghị quyết này:

- Bước 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp (trước ngày 15/12 hằng năm). Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tổ chức sản xuất.

Trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, Ủy ban nhân dân cấp xã/công chức cấp xã phụ trách khi xem xét, thẩm định hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin để thay thế cho các giấy tờ đã tra cứu, khai thác được trên các Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trong trường hợp các thành phần hồ sơ được khai thác trên các Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì tổ chức, cá nhân không phải nộp thành phần hồ sơ đó. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau: (1) Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nộp hồ sơ không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại; đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu. (2) Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

- Bước 2: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, thực hiện thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.

Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Quyết định hỗ trợ.

Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do.

Bước 4: Căn cứ Quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả cho các đối tượng thụ hưởng chính sách trong 03 ngày làm việc sau khi có Quyết định hỗ trợ.

b) Đối với chính sách quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này: Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị căn cứ dự toán ngân sách đã được bổ sung, điều kiện, nội dung được hỗ trợ, quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt.

c) Đối với chính sách quy định tại điểm 8.1 khoản 8 Điều 3 Nghị quyết này: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đấu thầu và các luật có liên quan hiện hành, hợp đồng đã ký, tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán theo quy định. Đối với chính sách quy định tại điểm 8.2 khoản 8 Điều 3 Nghị quyết này: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ dự toán ngân sách đã được cấp, tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng với các đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại trong sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đấu thầu và các luật có liên quan hiện hành để nghiệm thu, thanh quyết toán theo quy định.