vanban.org

Điều 3. Ban hành chính sách phát triển nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung sau: — Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 27/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Ban hành chính sách phát triển nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung sau:

1. Hỗ trợ sản xuất giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô (In vitro) để phát triển các sản phẩm nông nghiệp lợi thế của tỉnh

a) Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức thực hiện sản xuất giống bằng phương pháp nuôi cấy mô (In vitro) đối với các loại cây trồng mía, sắn, dứa, chuối cung cấp cho các vùng sản xuất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

b) Điều kiện hỗ trợ: Đối tượng hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Cây giống sản xuất được công bố lưu hành.

- Số lượng cây giống thương phẩm được sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô đối với mỗi loại cây trồng từ 50.000 cây trở lên/01 năm.

c) Nội dung và mức hỗ trợ:

Mức hỗ trợ 2.000 đồng/cây và không quá 01 tỷ đồng/loại cây/năm.

d) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi hoàn thành sản xuất cây giống đủ tiêu chuẩn xuất vườn (cây có đủ rễ, thân, lá, được ra ngôi và luyện trên giá thể trong vườn ươm tối thiểu 90 ngày).

đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 01).

- Báo cáo kết quả nhân giống của đối tượng đề nghị hỗ trợ (bản chính) (theo mẫu 07).

- Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hoặc Bản tự công bố lưu hành giống cây trồng (bản sao hợp lệ).

2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới để phục vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới để phục vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với cây rau, cây hoa, cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

b) Điều kiện hỗ trợ: Đối tượng hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Quy mô: Diện tích nhà màng, nhà lưới tối thiểu 0,1 ha đối với hộ gia đình, cá nhân; 0,5 ha đối với tổ chức.

- Được chứng nhận sản xuất đạt một trong các tiêu chuẩn sau: VietGAP/GlobalGAP/hữu cơ/GACP (trừ cây hoa).

c) Nội dung và mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ một lần chi phí đầu tư xây dựng thực tế, không quá 100.000 đồng/m2 nhà lưới, tối đa 1,0 tỷ đồng/đối tượng hỗ trợ. (Nhà lưới có khung được làm bằng sắt, thép, được bao phủ xung quanh toàn bộ hoặc phần lớn bằng lưới chắn côn trùng).

- Hỗ trợ một lần chi phí đầu tư xây dựng thực tế, không quá 150.000 đồng/m2 nhà màng; tối đa 1,5 tỷ đồng/đối tượng hỗ trợ (Nhà màng có khung được làm bằng sắt, thép, được bao phủ xung quanh toàn bộ bằng màng nilon chuyên dụng).

d) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi hoàn thành xây dựng nhà màng, nhà lưới và đảm bảo các điều kiện hỗ trợ.

đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 02).

- Hồ sơ đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới (bản sao hợp lệ), gồm:

+ Hợp đồng thi công;

+ Thanh lý hợp đồng thi công;

+ Hóa đơn, chứng từ thực tế.

- Giấy chứng nhận sản xuất đạt một trong các tiêu chuẩn sau: VietGAP/GlobalGAP/hữu cơ/GACP (trừ cây hoa) (bản sao hợp lệ).

3. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp đạt tiêu chuẩn hữu cơ

a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân sản xuất cây rau, cây ăn quả đạt tiêu chuẩn hữu cơ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

b) Điều kiện hỗ trợ: Đối tượng hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Quy mô sản xuất:

+ Đối với cây rau: Diện tích tối thiểu 01 ha đối với hộ gia đình, cá nhân; 02 ha đối với hợp tác xã, tổ hợp tác; 05 ha đối với doanh nghiệp.

+ Đối với cây ăn quả: Diện tích tối thiểu 03 ha đối với hộ gia đình, cá nhân; 05 ha đối với hợp tác xã, tổ hợp tác; 10 ha đối với doanh nghiệp.

- Được chứng nhận đạt tiêu chuẩn hữu cơ.

c) Nội dung và mức hỗ trợ:

Hỗ trợ 01 phần chi phí sản xuất ban đầu (gồm giống, phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học), mức hỗ trợ 45 triệu đồng/ha đối với cây ăn quả, tối đa 450 triệu đồng/đối tượng hỗ trợ; 30 triệu đồng/ha đối với cây rau, tối đa 300 triệu đồng/đối tượng hỗ trợ.

Đồng thời hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận hữu cơ theo thực tế nhưng không quá 75 triệu đồng đối với diện tích từ 01 ha đến dưới 03 ha; không quá 85 triệu đồng đối với diện tích từ 03 ha đến 05 ha; không quá 100 triệu đồng đối với diện tích trên 05 ha.

d) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi được cấp giấy chứng nhận hữu cơ.

đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 03).

- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn, Giấy chứng nhận sản xuất đạt tiêu chuẩn hữu cơ (bản sao hợp lệ).

- Hợp đồng mua giống, phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học (bản sao hợp lệ).

- Thanh lý hợp đồng mua giống, phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học (bản sao hợp lệ).

- Hoá đơn mua giống, phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học (bản sao hợp lệ).

4. Hỗ trợ chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cho cơ sở sản xuất nông sản thực phẩm an toàn

a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sơ chế, chế biến nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh.

b) Điều kiện hỗ trợ: Được chứng nhận đạt một trong các tiêu chuẩn sau: HACCP/ISO 22000/FSSC 22000/HALAL.

c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần chi phí chứng nhận HACCP/ISO 22000/FSSC 22000/HALAL (gồm: chi phí thuê tư vấn xây dựng, áp dụng và chứng nhận đạt tiêu chuẩn). Mức hỗ trợ 120 triệu đồng/cơ sở.

d) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn (HACCP/ISO 22000/FSSC 22000/HALAL).

đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 04).

- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn (HACCP/ISO 22000/FSSC 22000/HALAL) còn hiệu lực (bản sao hợp lệ).

5. Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản theo quy trình thực hành tốt (VietGAP, hữu cơ)

a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh.

b) Điều kiện hỗ trợ: Đối tượng hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, có diện tích nuôi trồng thủy sản tối thiểu 0,5 ha đối với hộ gia đình, cá nhân; 02 ha đối với tổ chức.

- Được chứng nhận đạt một trong các tiêu chuẩn sau: VietGAP, hữu cơ.

c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần chi phí chứng nhận VietGAP/hữu cơ đối với cơ sở được cấp giấy chứng nhận lần đầu. Mức hỗ trợ 60 triệu đồng/cơ sở đối với diện tích nuôi trồng thủy sản được chứng nhận từ 0,5 ha đến dưới 01 ha; 65 triệu đồng/cơ sở đối với diện tích nuôi trồng thủy sản được chứng nhận từ 01 ha đến 02 ha; 70 triệu đồng/cơ sở đối với diện tích nuôi trồng thủy sản được chứng nhận trên 02 ha.

d) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi cơ sở được cấp Giấy chứng nhận VietGAP/hữu cơ.

đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 05).

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được giao, cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản hoặc giấy phép hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện hoặc quyết định giao khu vực biển hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản hoặc văn bản xác nhận, văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền (bản sao hợp lệ).

- Giấy chứng nhận VietGAP/hữu cơ còn hiệu lực (bản sao hợp lệ).

6. Hỗ trợ tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao

a) Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khác hoặc đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định để tích tụ, tập trung đất đai, phát triển sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và nuôi trồng thủy sản) quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.

b) Điều kiện hỗ trợ: Đối tượng hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có phương án sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.

- Ứng dụng ít nhất một trong các công nghệ quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

- Quy mô diện tích: Các vùng sản xuất tập trung, liền vùng với quy mô diện tích như sau:

+ Cây mía: Diện tích tối thiểu 05 ha đối với hộ gia đình, cá nhân; 30 ha đối với hợp tác xã, tổ hợp tác; doanh nghiệp.

+ Cây rau, cây hoa, cây dưa: Diện tích tối thiểu 01 ha đối với hộ gia đình, cá nhân; 03 ha đối với hợp tác xã, tổ hợp tác; 05 ha đối với doanh nghiệp.

+ Cây ăn quả, cây dược liệu, cây thức ăn chăn nuôi: Diện tích tối thiểu 03 ha đối với hộ gia đình, cá nhân; 10 ha đối với hợp tác xã, tổ hợp tác; 15 ha đối với doanh nghiệp.

+ Tôm thẻ chân trắng (tên khoa học Litopenaeus vannamei): Diện tích tối thiểu 01 ha đối với hộ gia đình, cá nhân; 05 ha đối với hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp.

- Sản xuất đạt một trong các tiêu chuẩn sau: VietGAP/GlobalGAP/hữu cơ hoặc đảm bảo đủ điều kiện an toàn thực phẩm (riêng cây thức ăn chăn nuôi đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng theo yêu cầu của bên mua sản phẩm theo hợp đồng).

c) Nội dung và mức hỗ trợ:

- Nhóm: Cây rau, cây hoa, cây dưa và tôm thẻ chân trắng:

+ Dự án nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mức hỗ trợ theo thực tế, tối đa không quá 200 triệu đồng/ha và không quá 02 tỷ đồng/đối tượng hỗ trợ.

+ Dự án thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền thuê quyền sử dụng đất trong thời gian 05 năm đầu tiên kể từ khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động, mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê thực tế, tối đa không quá 30 triệu đồng/ha/năm và không quá 300 triệu đồng/đối tượng hỗ trợ.

+ Trường hợp dự án có cả hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ bằng tổng các hỗ trợ theo quy định nêu trên.

- Nhóm: Cây ăn quả, cây dược liệu:

+ Dự án nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mức hỗ trợ theo thực tế, tối đa không quá 150 triệu đồng/ha và không quá 03 tỷ đồng/đối tượng hỗ trợ.

+ Dự án thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền thuê quyền sử dụng đất trong thời gian 05 năm đầu tiên kể từ khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động, mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê thực tế, tối đa không quá 20 triệu đồng/ha/năm và không quá 400 triệu đồng/đối tượng hỗ trợ.

+ Trường hợp dự án có cả hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ bằng tổng các hỗ trợ theo quy định nêu trên.

- Nhóm: Cây mía, cây thức ăn chăn nuôi:

+ Dự án nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mức hỗ trợ theo thực tế, tối đa không quá 100 triệu đồng/ha và không quá 04 tỷ đồng/đối tượng hỗ trợ.

+ Dự án thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền thuê đất trong thời gian 05 năm đầu tiên kể từ khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động, mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê thực tế, tối đa không quá 05 triệu đồng/ha/năm và không quá 200 triệu đồng/đối tượng hỗ trợ.

+ Trường hợp dự án có cả hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ bằng tổng các hỗ trợ theo quy định nêu trên.

d) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi dự án hoàn thành đầu tư đi vào hoạt động và kết thúc năm sản xuất.

đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thuê quyền sử dụng đất:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 06).

+ Phương án sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao (bản chính) (theo mẫu 08).

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất)/Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất (đối với việc thuê quyền sử dụng đất) (bản sao hợp lệ).

+ Hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hợp đồng hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao hoặc tài liệu chứng minh khả năng tự ứng dụng công nghệ của chủ dự án (Quy trình áp dụng trong sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản sản phẩm) (bản sao hợp lệ).

+ Giấy chứng nhận đạt một trong các tiêu chuẩn sau: VietGAP/GlobalGAP/hữu cơ hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc đảm bảo an toàn thực phẩm theo cam kết (Riêng cây thức ăn chăn nuôi đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng theo yêu cầu bên thu mua sản phẩm theo hợp đồng) (bản sao hợp lệ).

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí thuê quyền sử dụng đất từ năm thứ hai trở đi:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 06).

+ Phương án sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao (bản chính), (theo mẫu 08).

+ Các loại giấy chứng nhận còn hiệu lực gồm: Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP/hữu cơ hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc đảm bảo an toàn thực phẩm theo cam kết (bản sao hợp lệ).

7. Hỗ trợ hạ tầng vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn; hạ tầng về môi trường trên địa bàn tỉnh

a) Đối tượng hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng sản xuất nông nghiệp tập trung chuyên canh; khu trang trại chăn nuôi; vùng trồng rừng tập trung; dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

b) Điều kiện hỗ trợ:

- Đối với vùng sản xuất nông nghiệp tập trung chuyên canh (cây ăn quả, rau an toàn, cói).

+ Có phương án sản xuất nông nghiệp tập trung chuyên canh của Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Các cơ sở sản xuất trong vùng được chứng nhận sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP/hữu cơ (trừ cây cói).

+ Vùng trồng cây ăn quả tập trung: Diện tích trồng tập trung từ 10 ha trở lên.

+ Vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh: Diện tích sản xuất tập trung từ 03 ha trở lên.

+ Vùng chuyên canh cói: Diện tích trồng cói chuyên canh tập trung từ 30 ha trở lên.

- Đối với khu trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn:

+ Đảm bảo khoảng cách trang trại chăn nuôi an toàn theo quy định của pháp luật và được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.

+ Được chứng nhận sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP.

+ Tổng đàn vật nuôi của mỗi khu trang trại phải đảm bảo quy mô từ 400 con trâu, bò trở lên; hoặc từ 60.000 con gà hoặc 60.000 con vịt trở lên; đối với khu trang trại chăn nuôi tổng hợp có từ 2 đối tượng trở lên (trâu, bò, gà, vịt) quy mô chăn nuôi đáp ứng từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên.

- Đối với xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Có dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư; công suất xử lý từ 50 tấn/ngày trở lên, sử dụng công nghệ đốt (đốt không thu hồi năng lượng hoặc đốt thu hồi năng lượng để phát điện) hoặc công nghệ hỗn hợp (sản xuất phân bón, mùn hữu cơ, tái chế phế liệu kết hợp đốt) đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo các quy định hiện hành.

- Đối với vùng trồng rừng tập trung: Diện tích rừng trồng (rừng gỗ trồng, quế, tre luồng) thuộc đối tượng rừng sản xuất tập trung từ 200 ha trở lên.

c) Nội dung và mức hỗ trợ:

- Vùng trồng cây ăn quả tập trung: Hỗ trợ 01 lần chi phí xây dựng hạ tầng (đường giao thông, điện, hệ thống cấp nước vùng sản xuất cây ăn quả tập trung). Mức hỗ trợ 6 tỷ đồng/vùng.

- Vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh: Hỗ trợ 01 lần chi phí để xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng (gồm: đường giao thông, hệ thống tưới tiêu). Mức hỗ trợ 01 tỷ đồng/vùng.

- Vùng chuyên canh cói: Hỗ trợ 01 lần chi phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng (đường giao thông nội đồng, hệ thống kênh mương phục vụ tưới, tiêu, hệ thống điện). Mức hỗ trợ 05 tỷ đồng/vùng.

- Khu trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn: Hỗ trợ 01 lần chi phí xây dựng hạ tầng (gồm: đường giao thông, đường điện, hệ thống cấp nước đến chân hàng rào cho khu trang trại chăn nuôi tập trung). Mức hỗ trợ 03 tỷ đồng/khu đối với miền xuôi và 3,5 tỷ đồng/khu đối với miền núi.

- Vùng trồng rừng sản xuất tập trung (rừng gỗ trồng, quế, tre luồng): Hỗ trợ 01 lần kinh phí làm mới đường lâm nghiệp. Mức hỗ trợ 200 ha rừng trồng tập trung được hỗ trợ 500 triệu đồng.

- Dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Hỗ trợ 100% kinh phí để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đến chân hàng rào dự án (gồm: Đường giao thông, đường điện, hệ thống thoát nước).

d) Thành phần hồ sơ:

- Đối với vùng sản xuất nông nghiệp tập trung chuyên canh (cây ăn quả, rau an toàn, cói).

+ Phương án sản xuất nông nghiệp tập trung chuyên canh của Ủy ban nhân dân cấp xã (bản chính).

+ Giấy chứng nhận sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP/hữu cơ (trừ cây cói) của các cơ sở sản xuất trong vùng (bản sao hợp lệ).

+ Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hạ tầng vùng nông nghiệp tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã (bản chính).

- Đối với khu trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn:

+ Các cơ sở sản xuất trong vùng được chứng nhận sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP (bản sao hợp lệ).

- Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hạ tầng vùng nông nghiệp tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã (bản chính).

- Đối với vùng trồng rừng tập trung: 

+ Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng đường lâm nghiệp vùng trồng rừng sản xuất tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã (bản chính).

- Đối với dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt: 

+ Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hạ tầng hỗ trợ dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Ủy ban nhân dân cấp xã (bản chính).

8. Hỗ trợ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại trong sinh hoạt và trong sản xuất nông nghiệp phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

8.1. Hỗ trợ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

a) Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.

b) Điều kiện hỗ trợ:

Chất thải rắn sinh hoạt phải xử lý tại cơ sở xử lý tập trung bằng phương pháp không chôn lấp trực tiếp.

c) Nội dung và mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ 100% chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa bằng phương pháp không chôn lấp trực tiếp.

- Chi phí xử lý được xác định căn cứ vào giá trị hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã ký giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý chất thải, đồng thời căn cứ vào khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thực tế đã được xử lý theo hợp đồng và được Ủy ban nhân dân cấp xã nghiệm thu, xác nhận theo quy định của pháp luật.

- Phương thức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện hợp đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; thực hiện hỗ trợ theo phương thức giao kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã thanh toán cho đơn vị cung ứng dịch vụ trên cơ sở nghiệm thu khối lượng thực tế.

8.2. Hỗ trợ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại phát sinh trong sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

a) Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có phát sinh chất thải nguy hại trong sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp.

b) Điều kiện hỗ trợ:

Chất thải nguy hại phát sinh trong sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phải được xử lý tại cơ sở xử lý tập trung được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định.

c) Nội dung và mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ 100% chi phí vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại phát sinh trong sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

- Chi phí vận chuyển, xử lý được xác định căn cứ vào giá trị hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải nguy hại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại, đồng thời căn cứ vào khối lượng chất thải nguy hại thực tế đã được xử lý theo hợp đồng và được Ủy ban nhân dân cấp xã nghiệm thu, xác nhận, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

- Phương thức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; thực hiện hỗ trợ theo phương thức giao kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã thanh toán cho đơn vị cung ứng dịch vụ vận chuyển xử lý trên cơ sở nghiệm thu khối lượng thực tế.