vanban.org

Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh — Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 19/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh

1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính.

a) Phân bổ dự toán chi quản lý hành chính theo phương pháp lũy thoái đối với số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao; số biên chế của từng cơ quan, đơn vị được chia thành các bậc khác nhau với quy mô biên chế của bậc đầu tiên đối với các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh là 40 biên chế trở xuống và bậc đầu tiên của các đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành là 20 biên chế trở xuống. Định mức phân bổ ngân sách giảm dần theo các bậc biên chế:

Đơn vị tính: đồng/biên chế/năm

TT Quy mô biên chế Định mức
1 Các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh (không bao gồm biên chế của các đơn vị trực thuộc)
 1.1 Từ 40 biên chế trở xuống 37.000.000
 1.2 Từ biên chế thứ 41 đến 80 35.000.000
 1.3 Từ biên chế thứ 81 trở lên 33.000.000
2 Các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành
 2.1 Từ 20 biên chế trở xuống 34.000.000
 2.2 Từ biên chế thứ 21 đến 40 32.000.000
 2.3 Từ biên chế thứ 41 đến 60 30.000.000
 2.4 Từ biên chế thứ 61 trở lên 28.000.000

Ngoài định mức phân bổ trên, phân bổ thêm cho các cơ quan, đơn vị:

Phân bổ thêm 20% định mức nêu tại bảng định mức trên cho: Sở Tư pháp, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Thanh tra tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (riêng các đơn vị trực thuộc gồm: Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh mức phân bổ thêm 10% định mức nêu tại bảng định mức trên).

Phân bổ thêm 30% định mức nêu tại bảng định mức trên cho: Tỉnh ủy Đắk Lắk (Văn phòng Tỉnh ủy, các cơ quan tham mưu giúp việc của Tỉnh ủy); Đảng ủy các cơ quan Đảng; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tài chính (không bao gồm đơn vị trực thuộc).

Hỗ trợ theo mức khoán 130 triệu đồng/lao động/năm để chi tiền công, các khoản đóng góp và hỗ trợ chi hoạt động cho lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Định mức phân bổ quy định trên đã bao gồm:

Các khoản chi hoạt động thường xuyên: Thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, tổng kết cơ quan, phúc lợi tập thể, công tác phí, điện, nước, nhiên liệu, vận hành trụ sở làm việc (bao gồm bảo hiểm trụ sở và bảo hiểm cháy nổ); chi vận hành, nhuận bút, nâng cấp trang thông tin điện tử cơ quan; chi khen thưởng theo chế độ; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, Đoàn thể trong cơ quan, đơn vị.

Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức; chi hoạt động kiểm tra; kiểm tra giám sát, phản biện xã hội các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Chi mua sắm bổ sung trang thiết bị làm việc; bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên tài sản công.

c) Định mức phân bổ quy định trên chưa bao gồm:

Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung, gồm: Đóng niên liễm; kinh phí đối ứng của các dự án; chi thuê trụ sở; chi đào tạo lại cán bộ, công chức; chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; chi nâng cấp trang thông tin điện tử của ngành, chi tổ chức Đại hội cấp tỉnh, Hội nghị cấp tỉnh được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt, gồm: Trang phục; chi thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê, các cuộc điều tra theo chu kỳ 02 năm, 05 năm, các cuộc điều tra đột xuất theo quyết định của cấp có thẩm quyền; chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính; chi hoạt động của các Ban Chỉ đạo, các đoàn công tác do Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Chi mua xe ô tô; chi sửa chữa lớn trụ sở, tài sản công; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định của cấp có thẩm quyền và khả năng ngân sách hàng năm.

Chi hoạt động của Thường trực Tỉnh ủy; chi thực hiện một số chế độ bảo đảm hoạt động của Tỉnh ủy theo quy định.

Các nhiệm vụ phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

d) Định mức trên không áp dụng để phân bổ dự toán chi quản lý hành chính đối với các Hội do Đảng, nhà nước giao nhiệm vụ.

2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp:

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP), ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao.

Định mức phân bổ chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập là cơ sở để xác định mức kinh phí giao thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế - dân số; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; các hoạt động kinh tế và lĩnh vực khác; thực hiện hỗ trợ theo mức khoán 120 triệu đồng/lao động/năm cho lao động hợp đồng được cơ quan có thẩm quyền giao theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên; cụ thể:

a) Sự nghiệp giáo dục (áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập)

Phân bổ theo số lượng học sinh:

Trung tâm Hỗ trợ phát triển Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật: 7,5 triệu đồng/học sinh/năm;

Trường trung học phổ thông Dân tộc nội trú: 3 triệu đồng/học sinh/năm; Trường Trung học phổ thông chuyên: 2,3 triệu đồng/học sinh/năm; các Trường trung học phổ thông, Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp đóng trên địa bàn các xã khu vực III: 1,5 triệu đồng/học sinh/năm.

Các Trường trung học phổ thông, Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp còn lại: 1,2 triệu đồng/học sinh/năm.

Theo định mức phân bổ trên, nếu tỷ lệ chi cho hoạt động, giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 14% so với tổng kinh phí tự chủ của đơn vị thì được tính bổ sung để đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…) tối đa 86% theo mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng; chi cho hoạt động, giảng dạy, học tập và các khoản chi mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên tối thiểu 14%.

Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:

Chi tiền lương, các khoản có tính chất như lương: Các phụ cấp (bao gồm cả phụ cấp thâm niên, thu hút, ưu đãi nghề), tăng lương định kỳ hàng năm; các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp...);

Chính sách an sinh xã hội thuộc lĩnh vực giáo dục: Chế độ học bổng chính sách cho học sinh nội trú; chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; chính sách học bổng và hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập đối với học sinh khuyết tật; chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập…

Các khoản chi hoạt động có tính chất đặc thù khác phát sinh theo từng năm học như: Hỗ trợ dạy kê, thay cho giáo viên thực hiện nhiệm vụ cộng tác viên thanh tra, giáo viên được cử đi học,...

b) Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

Tính đủ quỹ tiền lương theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao, khấu trừ từ nguồn cải cách tiền lương được trích từ nguồn thu của các đơn vị theo quy định (nếu có).

Định mức phân bổ chi thường xuyên bằng 85% định mức phân bổ chi quản lý hành chính cấp tương đương của đơn vị cùng quy mô biên chế. Riêng Trường Chính trị tỉnh phân bổ bằng định mức phân bổ chi quản lý hành chính của đơn vị cùng quy mô biên chế.

c) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình.

Công tác khám, chữa bệnh (Khối các bệnh viện, trung tâm y tế (gọi tắt là khối điều trị)):

- Bệnh viện hạng II: 21 triệu đồng/giường bệnh/năm;

- Bệnh viện hạng III: 20 triệu đồng/giường bệnh/năm.

Công tác y tế dự phòng, dân số (gọi tắt là khối dự phòng):

- Tính đủ quỹ lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Định mức phân bổ chi thường xuyên (trừ biên chế của các trạm y tế xã, phường) bằng 90% định mức phân bổ chi quản lý hành chính của đơn vị trực thuộc Sở cùng quy mô biên chế.

+ Khối các Trạm y tế xã, phường: Tính đủ quỹ lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Định mức phân bổ chi thường xuyên cho các Trạm y tế 19 triệu/người/năm.

Trung tâm Cấp cứu 115 Phú Yên và Trung tâm Chăm sóc sức khỏe cán bộ: Tính đủ quỹ lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Định mức phân bổ chi thường xuyên bằng 90% định mức phân bổ chi quản lý hành chính của đơn vị trực thuộc Sở cùng quy mô biên chế.

d) Sự nghiệp văn hóa thông tin

Tính đủ quỹ lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, khấu trừ từ nguồn cải cách tiền lương được trích từ nguồn thu của các đơn vị theo quy định (nếu có). Định mức chi thường xuyên bằng 85% định mức phân bổ chi quản lý hành chính cấp tương đương của đơn vị cùng quy mô biên chế. Ngoài định mức phân bổ trên, phân bổ thêm cho Đoàn Ca múa dân tộc tỉnh và Nhà hát ca múa nhạc dân gian Sao Biển 600 triệu đồng/năm để hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn theo Quyết định số 14/2015/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.

đ) Sự nghiệp bảo đảm xã hội

Tính đủ quỹ lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, khấu trừ từ nguồn cải cách tiền lương được trích từ nguồn thu của các đơn vị theo quy định (nếu có). Định mức chi thường xuyên bằng 85% định mức phân bổ chi quản lý hành chính cấp tương đương của đơn vị cùng quy mô biên chế. Riêng Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh được phân bổ thêm 500 triệu đồng/năm và Trung tâm nuôi dưỡng người có công và công tác xã hội Phú Yên được phân bổ thêm 200 triệu đồng/năm để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý, chăm sóc các đối tượng bảo trợ xã hội.

e) Các sự nghiệp công lập khác

Tính đủ quỹ lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, khấu trừ từ nguồn cải cách tiền lương được trích từ nguồn thu của các đơn vị theo quy định (nếu có). Định mức chi thường xuyên bằng 85% định mức phân bổ chi quản lý hành chính cấp tương đương của đơn vị cùng quy mô biên chế.

Sự nghiệp giao thông: Phân bổ kinh phí để duy tu, bảo dưỡng đường giao thông thuộc tỉnh quản lý theo khả năng ngân sách hằng năm của tỉnh.

Riêng sự nghiệp khoa học và công nghệ: Được phân bổ cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ theo quy định của Trung ương.

3. Phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh: Căn cứ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương, nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đối với con người và các nhiệm vụ đặc thù để ưu tiên bố trí chi thường xuyên từ ngân sách tỉnh hàng năm.

4. Hỗ trợ các Hội được Đảng, nhà nước giao nhiệm vụ: Tính đủ quỹ lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Định mức chi thường xuyên 33 triệu đồng/biên chế/năm.