Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là đơn vị).
3. Văn phòng Tỉnh ủy và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy (chỉ áp dụng đối với thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 3; mua sắm tài sản của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 3 Điều 3; mua sắm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 3; việc điều chuyển tài sản công quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị quyết này).
4. Văn phòng Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện (sau đây gọi chung là Văn phòng Huyện ủy).
5. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh (chỉ áp dụng đối với thẩm quyền quyết định mua sắm từ kinh phí mua sắm thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương).
6. Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.