Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công
a) Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: mua sắm tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ; mua sắm tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Thẩm quyền quyết định thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước và xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng trong dự án (không bao gồm nhiệm vụ khoa học và công nghệ);
d) Thẩm quyền khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị;
đ) Thẩm quyền quyết định giá trị của tài sản gắn liền với đất khi bán trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước.
2. Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
a) Thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
b) Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, xử lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
3. Các nội dung về quản lý, sử dụng tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.