vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 13/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
An Giang Ban hành 28/09/2023 Hiệu lực 08/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 13/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 17/2023/NQ-HĐND
01/01/202613/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 08/10/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan khác ở cấp tỉnh (gọi chung là cấp tỉnh).

2. Các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện).

3. Các xã, phường, thị trấn trực thuộc cấp huyện (gọi chung là cấp xã).

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:

"b) Trạm y tế cấp xã (bao gồm hoạt động dân số): Các khoản chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương của cán bộ y tế, dân số theo quy định; Chi hoạt động 89 triệu đồng/xã/năm, cụ thể: Trạm y tế: 75 triệu đồng/xã/năm; Hoạt động dân số: 14 triệu đồng/xã/năm.

c) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, phân bổ cho y tế dự phòng tối thiểu bằng 30% ngân sách y tế, ưu tiên cho y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó khăn, biên giới, các lĩnh vực phong, lao, tâm thần và các lĩnh vực khác.".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7 như sau:

"b) Kinh phí hoạt động: Tính theo mức khoán/biên chế/năm (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương quy định tại điểm a khoản này), theo số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao như sau:  

  Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Đơn vị Định mức phân bổ
1. Cấp tỉnh  
a) Khối Đảng 65
b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 65
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân 65
d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 55
đ) Cơ quan quản lý nhà nước; Tổ chức chính trị - xã hội  
Có từ 31 biên chế được giao trở lên 39
Có từ 21 đến 30 biên chế được giao 42
Có từ 20 biên chế được giao trở xuống 45
e) Hội đặc thù, cơ quan khác 28
Đơn vị Định mức phân bổ
g) Cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Sở 34
Riêng đối với các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao số lượng người làm việc tại địa bàn:  
- Địa bàn huyện, thị xã, thành phố 28
- Địa bàn xã, phường, thị trấn         16
2. Cấp huyện  
a) Khối Đảng 48
b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 48
c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 33
d) Cơ quan quản lý nhà nước (các Phòng và các cơ quan tương đương còn lại) 31
đ) Tổ chức chính trị - xã hội; Hội đặc thù; cơ quan khác 28
3. Cấp xã  
a) Khối Đảng 21
b) Cơ quan quản lý nhà nước; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 16
c) Tổ chức chính trị - xã hội; Hội đặc thù; cơ quan khác 14
d) Hoạt động khóm, ấp (triệu đồng/khóm, ấp/năm) 22


 Định mức kinh phí hoạt động nêu trên đã bao gồm kinh phí chi trả cho hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

 Căn cứ vào định mức phân bổ của cấp huyện nêu trên, tùy vào khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Phương án phân bổ mức chi cho cơ quan quản lý nhà nước (các Phòng và các cơ quan tương đương còn lại), trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể mức chi cho phù hợp".

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 Điều 8 như sau:

"b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên căn cứ vào dự toán thu, chi năm đầu thời kỳ ổn định, quy định về giảm chi thường xuyên hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước theo lộ trình của Chính phủ, các yếu tố biến động do thay đổi chính sách, chế độ của Nhà nước (kể cả tăng lương cơ sở; nâng hệ số lương và các khoản phụ cấp nếu có; tăng/giảm số lượng người làm việc được giao…) theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật có liên quan.

c) Đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên căn cứ Quyết định của cấp thẩm quyền giao quyền tự chủ tài chính năm đầu thời kỳ ổn định theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, các yếu tố biến động do thay đổi chính sách, chế độ của Nhà nước (kể cả tăng lương cơ sở; nâng hệ số lương và các khoản phụ cấp nếu có; tăng/giảm số lượng người làm việc được giao…) theo quy định.".

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

"Điều 18. Các cơ quan, đơn vị tự quyết định việc sử dụng hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và chi trả tiền lương, các khoản đóng góp và phụ cấp (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP.".