Điều 7. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (Dự án 6)
1. Tiểu dự án 1. Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành tỉnh; tối thiểu 70% cho các huyện, thành phố, thị xã.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố, thị xã
| Tiêu chí | Hệ số |
|---|---|
| Tiêu chí 1. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện/ thành phố/ thị xã | |
| Dưới 4% | 0,5 |
| Từ 4% đến dưới 5% | 0,6 |
| Từ 5% trở lên | 0,7 |
| Tiêu chí 2. Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện/ thành phố/ thị xã | |
| Dưới 1.500 hộ | 0,5 |
| Từ 1.500 hộ đến dưới 2.000 hộ | 0,6 |
| Từ 2.000 hộ trở lên | 0,7 |
| Tiêu chí 3. Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện/ thành phố/ thị xã | |
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 đến dưới 14 xã | 1,15 |
| Từ 14 đến dưới 17 xã | 1,3 |
| Từ 17 đến dưới 20 xã | 1,5 |
| Từ 20 xã trở lên | 2,0 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố, thị xã
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã được tính theo công thức sau:
Ni = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí 1 và hệ số tiêu chí 2 của huyện thứ i
Yi là hệ số tiêu chí 3 của huyện thứ i
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6 của Chương trình
2. Tiểu dự án 2. Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 35% cho sở, ngành tỉnh; tối thiểu 65% cho các huyện, thành phố, thị xã.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố, thị xã
| Tiêu chí | Hệ số |
|---|---|
| Tiêu chí 1. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện/ thành phố/ thị xã | |
| Dưới 4% | 0,5 |
| Từ 4% đến dưới 5% | 0,6 |
| Từ 5% trở lên | 0,7 |
| Tiêu chí 2. Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện/ thành phố/ thị xã | |
| Dưới 1.500 hộ | 0,5 |
| Từ 1.500 hộ đến dưới 2.000 hộ | 0,6 |
| Từ 2.000 hộ trở lên | 0,7 |
| Tiêu chí 3. Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện/ thành phố/ thị xã | |
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 đến dưới 14 xã | 1,15 |
| Từ 14 đến dưới 17 xã | 1,3 |
| Từ 17 đến dưới 20 xã | 1,5 |
| Từ 20 xã trở lên | 2,0 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố, thị xã
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã được tính theo công thức sau:
Pi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Pi là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí 1 và hệ số tiêu chí 2 của huyện thứ i.
Yi là hệ số tiêu chí 3 của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6 của Chương trình.