vanban.org

Điều 6. Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững (Dự án 4) — Nghị quyết 17/2022./NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/10/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tiền Giang Ban hành 05/10/2022 Hiệu lực 05/10/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2022./NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững (Dự án 4)

1. Tiểu dự án 1. Phát triển giáo dục nghề nghiệp

a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành tỉnh; tối thiểu 70% cho các huyện, thành phố, thị xã để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố, thị xã

Tiêu chí Hệ số
Tiêu chí 1. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện/ thành phố/ thị xã  
Dưới 4% 0,5
Từ 4% đến dưới 5% 0,6
Từ 5% trở lên 0,7
Tiêu chí 2. Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện/ thành phố/ thị xã  
Dưới 1.500 hộ 0,5
Từ 1.500 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,6
Từ 2.000 hộ trở lên 0,7
Tiêu chí 3. Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện/ thành phố/ thị xã 
Dưới 11 xã 1,0
Từ 11 đến dưới 14 xã 1,15
Từ 14 đến dưới 17 xã 1,3
Từ 17 đến dưới 20 xã 1,5
Từ 20 xã trở lên 2,0
Tiêu chí 4. Số lượng tuyển sinh trên địa bàn của huyện/ thành phố/ thị xã 
 Dưới 300 người/năm 0,5
 Từ 300 người/năm đến dưới 600 người/năm 0,6
 Từ 600 người/năm trở lên 0,7

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố, thị xã

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã được tính theo công thức sau:    

Ki = Q.Xi

Trong đó:

Ki là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:

Xi = TLi + QMi + ĐVi + TSi

TLi là hệ số tiêu chí 1 của huyện thứ i.

QMi là hệ số tiêu chí 2 của huyện thứ i.

ĐVi là hệ số tiêu chí 3 của huyện thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí 4 của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

2. Tiểu dự án 3. Hỗ trợ việc làm bền vững

a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối thiểu 50% cho các sở, ngành tỉnh; tối đa 50% cho các huyện, thành phố, thị xã.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố, thị xã

Tiêu chí Hệ số
Tiêu chí 1. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện/ thành phố/ thị xã  
Dưới 4% 0,5
Từ 4% đến dưới 5% 0,6
Từ 5% trở lên 0,7
Tiêu chí 2. Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện/ thành phố/ thị xã  
Dưới 1.500 hộ 0,5
Từ 1.500 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,6
Từ 2.000 hộ trở lên 0,7
Tiêu chí 3. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện/ thành phố/ thị xã 
Dưới 30.000 người 1,0
Từ 30.000 người đến dưới 60.000 người 1,3
Từ 60.000 người đến dưới 90.000 người 1,6
Từ 90.000 người đến dưới 120.000 người 1,9
Từ 120.000 người đến dưới 150.000 người 2,2
Từ 150.000 người trở lên 2,5

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố, thị xã

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã được tính theo công thức sau:       

Mi = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Mi là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí 1 và hệ số tiêu chí 2 của huyện thứ i

Yi là hệ số tiêu chí 3 của huyện thứ i

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình