vanban.org

Điều 2. Chính sách hỗ trợ học phí — Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/03/2023 Thay thế: 16/2023/NQ-HĐND · 20/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: 04/2023/NQ-HĐND · 15/03/2023
Thái Bình Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 797/2025/NQ-HĐND., Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026 · 797/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm học 2024-2025 · 16/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Quy định mức học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2023-2024 · 16/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2022-2023 · 17/2022/NQ-HĐND
27/03/202304/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chính sách hỗ trợ học phí

Sửa đổi bởi 04/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 27/03/2023
Sửa đổi bởi 04/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 27/03/2023

1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (hệ tập trung) đóng học phí cho cơ sở giáo dục, đào tạo công lập bằng mức học phí năm học 2021-2022 (theo Điều 1 Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình).

Sửa đổi bởi 04/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 27/03/2023

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% phần chênh lệch tăng thêm giữa mức học phí năm học 2022-2023 (theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này) so với mức học phí trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (hệ tập trung) đóng cho cơ sở giáo dục, đào tạo công lập (theo quy định tại khoản 1 Điều này). Phương thức hỗ trợ là cấp bù kinh phí cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh