vanban.org

Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2022-2023

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/03/2023 Thay thế: 16/2023/NQ-HĐND · 20/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: 04/2023/NQ-HĐND · 15/03/2023
Thái Bình Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 797/2025/NQ-HĐND., Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026 · 797/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm học 2024-2025 · 16/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Quy định mức học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2023-2024 · 16/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2022-2023 · 17/2022/NQ-HĐND
27/03/202304/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2023Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/10/2023 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2022/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với các cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên
địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2022 - 2023

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020
;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính
phủ ban hành quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học
tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Thực hiện Thông báo kết luận số 508-TB/TU ngày 01 tháng 12 năm 2022
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quy định mức học phí và chính sách hỗ trợ học
phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn
tỉnh Thái Bình năm học 2022 - 2023;

Xét Tờ trình số 211/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức học phí và chính
sách hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công
lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2022 - 2023; báo cáo thẩm tra số
37/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2022 - 2023, cụ thể như sau:

1. Mức học phí học trực tiếp.

Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

TTCấp họcĐịa bàn
Thành thịNông thôn
1Mầm non300.000100.000
2Trung học cơ sở300.000100.000
3Trung học phổ thông300.000200.000

2. Trường hợp học trực tuyến: Đối với giáo dục phổ thông, mức học phí bằng mức học phí học trực tiếp.

3. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục công lập cùng cấp học.

4. Địa bàn áp dụng mức học phí.

a) Địa bàn thành thị: Áp dụng với trẻ mầm non, học sinh học tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn các phường thuộc thành phố Thái Bình.

b) Địa bàn nông thôn: Áp dụng với trẻ mầm non, học sinh học tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn còn lại.

5. Thời gian thu học phí.

a) Học phí được thu tối đa 09 tháng/năm.

b) Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học; đảm bảo nguyên tắc tổng số tháng thu học phí không vượt quá 09 tháng/năm học.

Đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế (bao gồm cả thời gian dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) không đủ cả tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính theo thời gian thực học, tính theo ngày.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ học phí

Sửa đổi bởi 04/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 27/03/2023
Sửa đổi bởi 04/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 27/03/2023

1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (hệ tập trung) đóng học phí cho cơ sở giáo dục, đào tạo công lập bằng mức học phí năm học 2021-2022 (theo Điều 1 Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình).

Sửa đổi bởi 04/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 27/03/2023

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% phần chênh lệch tăng thêm giữa mức học phí năm học 2022-2023 (theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này) so với mức học phí trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (hệ tập trung) đóng cho cơ sở giáo dục, đào tạo công lập (theo quy định tại khoản 1 Điều này). Phương thức hỗ trợ là cấp bù kinh phí cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.

Mục lục Bấm để đi tới điều