vanban.org

Điều 9. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công — Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 06/2023/NQ-HĐND · 18/07/2023
Hải Phòng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND Ban hành Quyết định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố · 06/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố · 17/2021/NQ-HĐND
01/08/202306/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND Phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý thành phố Hải Phòng · 08/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bán đối với tài sản:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận chuyển, nhà thuộc sở hữu nhà nước sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật và tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên: Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 3.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố, các cơ quan, đơn vị tương đương; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy quyết định bán tài sản khác, tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản khác, tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị tài sản nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cấp sở, cấp huyện, các cơ quan, đơn vị tương đương, tổ chức cấp huyện; quyết định bán tài sản khác, tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.