vanban.org

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công — Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 06/2023/NQ-HĐND · 18/07/2023
Hải Phòng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND Ban hành Quyết định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố · 06/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố · 17/2021/NQ-HĐND
01/08/202306/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND Phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý thành phố Hải Phòng · 08/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công

1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm đối với tài sản:

a1) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận chuyển và tài sản khác có giá dự toán gói thầu mua sắm từ 3.000 triệu đồng trở lên: Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố;

a2) Tài sản khác có giá dự toán gói thầu mua sắm từ 500 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng.

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành; người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; người đứng đầu các tổ chức: chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp thành phố (sau đây gọi chung là tổ chức cấp thành phố) và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị tương đương; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy quyết định mua sắm tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có giá dự toán gói thầu mua sắm dưới 500 triệu đồng trừ tài sản quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định mua sắm đối với:

c1) Tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có giá dự toán gói thầu mua sắm từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

c2) Tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có giá dự toán gói thầu mua sắm dưới 100 triệu đồng trừ tài sản quy định tại điểm d, d khoản này.

d) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, ban, ngành, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện (sau đây gọi tắt là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp sở, cấp huyện) người đứng đầu các tổ chức: chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện (sau đây gọi chung là tổ chức cấp huyện) và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị tương đương quyết định mua sắm tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có giá dự toán gói thầu mua sắm dưới 100 triệu đồng;

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) quyết định mua sắm tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có giá dự toán gói thầu mua sắm dưới 100 triệu đồng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

e) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.