Điều 7. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách cấp xã năm 2022.
1. Chi quản lý hành chính:
- Chi cho con người:
+ Đảm bảo chi đầy đủ quỹ lương theo biên chế thực tế thực hiện (không được vượt mức biên chế được duyệt) và 2,34 lần lương cơ sở/biên chế chưa tuyển (biên chế nằm trong hạn mức biên chế được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt).
Ủy ban nhân dân cấp huyện sử dụng phần bổ sung thêm trên, cân đối chung ngân sách đảm bảo phần tăng chi con người trong năm dự toán do tuyển thêm các biên chế chưa tuyển và kinh phí thực hiện các chính sách thôi việc theo quy định của Luật Cán bộ, công chức.
+ Khoán quỹ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, cấp ấp theo Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Khoán chi hoạt động thường xuyên: 60 triệu đồng/biên chế cán bộ, công chức/năm.
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ định mức khoán chi hoạt động thường xuyên, mức khoán quỹ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, cấp ấp và các quy định có liên quan, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính.
2. Chi sự nghiệp văn hóa, thông tin:
a) Đối với xã loại I: 41 triệu đồng/xã/năm.
b) Đối với xã loại II: 39 triệu đồng/xã/năm.
c) Đối với xã loại III: 35 triệu đồng/xã/năm.
3. Chi sự nghiệp phát thanh:
a) Đối với xã loại I: 34 triệu đồng/xã/năm.
b) Đối với xã loại II: 32 triệu đồng/xã/năm.
c) Đối với xã loại III: 29 triệu đồng/xã/năm.
4. Chi sự nghiệp thể dục thể thao:
a) Đối với xã loại I: 39 triệu đồng/xã/năm.
b) Đối với xã loại II: 35 triệu đồng/xã/năm.
c) Đối với xã loại III: 33 triệu đồng/xã/năm.
5. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
a) Đối với xã loại I: 32 triệu đồng/xã/năm.
b) Đối với xã loại II: 29 triệu đồng/xã/năm.
c) Đối với xã loại III: 26 triệu đồng/xã/năm.
6. Chi bảo đảm an ninh:
a) Đối với xã loại I: 800 triệu đồng/xã/năm.
b) Đối với xã loại II: 780 triệu đồng/xã/năm.
c) Đối với xã loại III: 750 triệu đồng/xã/năm.
7. Chi quốc phòng:
a) Đối với xã loại I: 1.350 triệu đồng/xã/năm.
b) Đối với xã loại II: 1.300 triệu đồng/xã/năm.
c) Đối với xã loại III: 1.250 triệu đồng/xã/năm.
8. Chi sự nghiệp kinh tế:
a) Đối với xã loại I: 114 triệu đồng/xã/năm.
b) Đối với xã loại II: 108 triệu đồng/xã/năm.
c) Đối với xã loại III: 103 triệu đồng/xã/năm.
9. Chi hoạt động thường xuyên của các hội, đoàn thể cấp xã, ấp (khu phố):
a) Đối với xã loại I: Mức khoán 108 triệu đồng/xã/năm.
b) Đối với xã loại II: Mức khoán 97 triệu đồng/xã/năm.
c) Đối với xã loại III: Mức khoán 86 triệu đồng/xã/năm.
d) Đối với ấp (khu phố): Mức khoán 17 triệu đồng/ ấp (khu phố)/năm.
10. Chi hoạt động khác:
a) Phân bổ theo phân loại xã:
- Đối với xã loại I: Mức khoán 600 triệu đồng/xã/năm.
- Đối với xã loại II: Mức khoán 550 triệu đồng/xã/năm.
- Đối với xã loại III: Mức khoán 500 triệu đồng/xã/năm.
b) Phân bổ kinh phí thực hiện Nghị quyết số 78/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức trợ cấp đối với trưởng các đoàn thể ở ấp (khu phố) và kinh phí hoạt động cho tổ nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
(Đã bao gồm các hoạt động trên địa bàn xã, phường, thị trấn như: Chi nhà văn hóa trung tâm, Trung tâm Học tập cộng đồng, chi tổ nhân dân, chi hỗ trợ các tổ chức hội, đoàn thể,...).