vanban.org

Điều 3. Mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố — Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 21/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 20 năm
Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư; mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 21/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 17/2020/NQ-HĐND
01/01/202421/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, ấp, khu phố · 34/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND Về các Đề án, Tờ trình của UBND tỉnh · 04/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố

1. Phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (bao gồm cả hỗ trợ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế) là 1,14 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Đảm bảo tổng mức phụ cấp hàng tháng và kinh phí hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế không vượt quá quỹ phụ cấp đã khoán hàng tháng theo quy định.

2. Cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm một trong các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 người trong số lượng quy định theo phân loại đơn vị hành chính, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

3. Phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố: 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Riêng đối với các thôn, ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn, ấp thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:

a) Bí thư Chi bộ thôn, ấp bằng 1,7 lần mức lương cơ sở/tháng.

b) Trưởng thôn, ấp bằng 1,65 lần mức lương cơ sở/tháng.

c) Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, ấp bằng 1,65 lần mức lương cơ sở/tháng.

4. Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố kiêm nhiệm một trong các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố mà giảm được 01 người trong số lượng quy định, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.