vanban.org

Điều 2. Số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố — Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 21/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 20 năm
Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư; mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 21/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 17/2020/NQ-HĐND
01/01/202421/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, ấp, khu phố · 34/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND Về các Đề án, Tờ trình của UBND tỉnh · 04/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố

1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã

a) Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí 14 người.

b) Xã, phường, thị trấn loại 2 được bố trí 12 người.

c) Xã, phường, thị trấn loại 3 được bố trí 10 người.

2. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Phụ trách Văn phòng – Tổ chức Đảng ủy.

b) Phụ trách Kiểm tra Đảng ủy.

c) Phụ trách Tuyên giáo – Dân vận Đảng ủy.

d) Phụ trách Kinh tế.

đ) Phụ trách Văn hóa- Xã hội.

e) Phụ trách Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ.

h) Phó Trưởng Công an xã.

i) Phó Chỉ huy Trưởng Ban chỉ huy quân sự.

k) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

l) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

m) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.

n) Phó Chủ tịch Hội Nông dân (tùy điều kiện cụ thể có thể bố trí hoặc không bố trí chức danh này).

o) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

3. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt cụ thể các chức danh để bố trí những người hoạt động không chuyên trách theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã trong số các chức danh quy định tại khoản 2 Điều này, nhưng tổng số người không vượt quá số lượng quy định cho một đơn vị cấp xã.

4. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố được bố trí 03 người gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn, ấp, khu phố; Trưởng thôn, ấp, khu phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, ấp, khu phố.