Điều 1. Quy định về trang bị phương tiện, thiết bị làm việc cho Công an xã, thị trấn nơi chưa bố trí Công an chính quy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
| Số TT | Danh mục | Đơn vị tính | Số lượng/xã |
| 1 | Bàn làm việc | cái | 05 |
| 2 | Bàn họp | cái | 01 |
| 3 | Ghế | cái | 20 |
| 4 | Giường cá nhân | bộ | 03 |
| 5 | Tủ cá nhân | cái | 03 |
| 6 | Điện thoại bàn | cái | 01 |
| 7 | Xe mô tô 100 - 150 cc | chiếc | 01 |
| 8 | Máy vi tính + máy in | bộ | 01 |
| 9 | Máy phô tô | cái | 01 |
| 10 | Máy Fax | cái | 01 |
Công an xã, thị trấn đã được trang bị thiết bị, phương tiện làm việc bằng hoặc cao hơn số lượng quy định tại Nghị quyết này trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì vẫn tiếp tục sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng mới được trang bị thay thế; trường hợp chưa được trang bị hoặc trang bị thấp hơn số lượng quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Nghị quyết này.
Đối với việc trang bị máy phô tô, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá nhu cầu, khả năng sử dụng; quản lý ở từng đơn vị, địa phương để xác định lộ trình trang bị phù hợp, đảm bảo thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.