vanban.org

Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Về trang bị phương tiện, thiết bị làm việc cho Công an xã, thị trấn nơi chưa bố trí Công an chính quy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2021 Thay thế: 21/2021/NQ-HĐND · 21/12/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 17/07/2017 Hiệu lực 18/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh · 21/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Về trang bị phương tiện, thiết bị làm việc cho Công an xã, thị trấn nơi chưa bố trí Công an chính quy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 17/2017/NQ-HĐND
21/12/202121/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/07/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/12/2021 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

VỀ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ LÀM VIỆC CHO CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN NƠI CHƯA BỐ TRÍ CÔNG AN CHÍNH QUY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 43/2013/TT-BCA ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị cho Công an xã;

Xét Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh về dự thảo nghị quyết HĐND tỉnh quy định về danh mục, tiêu chuẩn, định mức trang bị cho Công an xã, thị trấn nơi chưa bố trí Công an chính quy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về trang bị phương tiện, thiết bị làm việc cho Công an xã, thị trấn nơi chưa bố trí Công an chính quy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

Số TT Danh mục Đơn vị tính Số lượng/xã
1 Bàn làm việc cái 05
2 Bàn họp cái 01
3 Ghế cái 20
4 Giường cá nhân bộ 03
5 Tủ cá nhân cái 03
6 Điện thoại bàn cái 01
7 Xe mô tô 100 - 150 cc chiếc 01
8 Máy vi tính + máy in bộ 01
9 Máy phô tô cái 01
10 Máy Fax cái 01

Công an xã, thị trấn đã được trang bị thiết bị, phương tiện làm việc bằng hoặc cao hơn số lượng quy định tại Nghị quyết này trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì vẫn tiếp tục sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng mới được trang bị thay thế; trường hợp chưa được trang bị hoặc trang bị thấp hơn số lượng quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Nghị quyết này.

Đối với việc trang bị máy phô tô, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá nhu cầu, khả năng sử dụng; quản lý ở từng đơn vị, địa phương để xác định lộ trình trang bị phù hợp, đảm bảo thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 2. Nguồn kinh phí bảo đảm

Từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 5, thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2017./.

Mục lục Bấm để đi tới điều