vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang — Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 19/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Tuyên Quang Ban hành 06/12/2017 Hiệu lực 16/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 19/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 17/2017/NQ-HĐND
01/01/202419/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 16/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Tổ chức thu phí: Cơ quan thuế tỉnh Tuyên Quang.

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

a) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1 Quặng khoáng sản kim loại    
1.1 Quặng sắt Tấn 60.000
1.2 Quặng măng - gan Tấn 50.000
1.3 Quặng ti - tan (titan) Tấn 70.000
1.4 Quặng vàng Tấn 270.000
1.5 Quặng thiếc Tấn 270.000
1.6 Quặng vôn - phờ - ram (wolfram), Quặng ăng - ti - moan (antimoan) Tấn 50.000
1.7 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 270.000
1.8 Quặng đồng Tấn 60.000
1.9 Quặng thủy ngân Tấn 270.000
1.10 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 30.000
2 Khoáng sản không kim loại    
2.1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) m3 70.000
2.2 Đá Block m3 90.000
2.3 Quặng đá quý (thạch anh tinh thể) Tấn 70.000
2.4 Cao lanh, phen - sờ - phát (fenspat) m3 7.000
2.5 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
2.6 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 5.000
2.7 Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác) Tấn 3.000
2.8 Cát vàng m3 5.000
2.9 Các loại cát khác m3 4.000
2.10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
2.11 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000
2.12 Đất làm thạch cao m3 3.000
2.13 Các loại đất khác m3 2.000
2.14 Graphit Tấn 5.000
2.15 Đôlômít (dolomite), quắc - zít (quartzite) Tấn 30.000
2.16 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
2.17 Thạch anh kỹ thuật Tấn 30.000
2.18 Than các loại Tấn 10.000
2.19 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 30.000

b) Trường hợp trên địa bàn tỉnh phát sinh các loại khoáng sản được quy định tại Biểu khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản kèm theo Nghị định 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nhưng chưa có trong danh mục quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

c) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.