vanban.org

Điều 4. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách — Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Sửa đổi, bổ sung: 25/2017/NQ-HĐND · 08/12/2017
Tiền Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2017 - 2020 · 17/2016/NQ-HĐND
01/01/201825/2017/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 263/2010/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương Tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2011 - 2015 · 263/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách

1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:

1.1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do tỉnh quản lý theo quy định;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước, đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản chi khác của tỉnh theo quy định của pháp luật.

1.2. Chi thường xuyên:

Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị do cấp tỉnh quản lý, bao gồm:

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Sự nghiệp y tế;

d) Sự nghiệp văn hoá thông tin;

đ) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

e) Sự nghiệp thể dục thể thao;

g) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

h) Các hoạt động kinh tế;

i) Chi bảo đảm xã hội;

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định;

m) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao cho địa phương quản lý;

n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

1.3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay.

1.4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.

1.5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

1.6. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:

2.1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp huyện quản lý theo quy định;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước, đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản chi khác của cấp huyện theo quy định của pháp luật.

2.2. Chi thường xuyên:

Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị do cấp huyện quản lý, bao gồm:

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

b) Sự nghiệp y tế;

c) Sự nghiệp văn hoá thông tin;

d) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

đ) Sự nghiệp thể dục thể thao;

e) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

g) Các hoạt động kinh tế;

h) Chi bảo đảm xã hội;

i) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

k) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định;

l) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao cho địa phương quản lý;

m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2.3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp huyện.

2.4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã.

3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã:

3.1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp xã quản lý theo quy định;

b) Các khoản chi khác của cấp xã theo quy định của pháp luật.

3.2. Chi thường xuyên:

Chi thường xuyên do cấp xã quản lý, bao gồm:

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

b) Sự nghiệp y tế;

c) Sự nghiệp văn hoá thông tin;

d) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

đ) Sự nghiệp thể dục thể thao;

e) Các hoạt động kinh tế;

g) Chi bảo đảm xã hội;

i) Hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

k) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định;

l) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao cho địa phương quản lý;

m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3.3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã.